Công văn 9050/UBND-VX giải pháp thu hồi tiền chậm đóng và trốn đóng BHXH BHYT BHTN tại TPHCM năm 2026 thế nào?

10:31 | 05/10/2026
Xem toàn bộ Công văn 9050 UBND VX 2026 giải pháp thu hồi tiền chậm đóng và trốn đóng BHXH BHYT BHTN dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 9050/UBND-VX giải pháp thu hồi tiền chậm đóng và trốn đóng BHXH BHYT BHTN tại TPHCM năm 2026 thế nào?
  2. Chậm đóng, trốn đóng BHXH bị xử phạt như thế nào?
  3. Hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động là hành vi nào?

Công văn 9050/UBND-VX giải pháp thu hồi tiền chậm đóng và trốn đóng BHXH BHYT BHTN tại TPHCM năm 2026 thế nào?

Ngày 28/9/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 9050/UBND-VX năm 2026 về việc thực hiện các giải pháp thu hồi tiền chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn Thành phố.

Xem toàn bộ Công văn 9050 UBND VX 2026 giải pháp thu hồi tiền chậm đóng và trốn đóng BHXH BHYT BHTN dưới đây:

Tại đây

Tình trạng chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN vẫn duy trì ở mức cao, gây khó khăn cho việc thực hiện mục tiêu an sinh xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có ý kiến chỉ đạo như sau:

(1) Bảo hiểm xã hội Thành phố:

Chủ trì đánh giá chi tiết tình hình thực hiện công tác đôn đốc, thu hồi số tiền chậm đóng, trốn đóng của năm 2025 và quý I năm 2026 trên địa bàn. Định kỳ hàng tháng cung cấp danh sách các đơn vị chậm đóng, trốn đóng cho cơ quan Công an và các sở, ban, ngành liên quan để phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Thực hiện phân tích dữ liệu thuế, đăng ký kinh doanh để kịp thời phát hiện các trường hợp bất thường; theo dõi sát tình trạng các đơn vị giải thể, phá sản để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời.

Tăng cường kiểm tra chuyên ngành đối với các đơn vị chưa đăng ký tham gia hoặc tham gia chưa đầy đủ cho người lao động.

Công khai rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các đơn vị chậm đóng, trốn đóng với số tiền lớn và thời gian kéo dài.

[...]

Trên đây là thông tin: Công văn 9050 UBND VX giải pháp thu hồi tiền chậm đóng và trốn đóng BHXH BHYT BHTN tại TPHCM năm 2026 thế nào?

Công văn 9050/UBND-VX giải pháp thu hồi tiền chậm đóng và trốn đóng BHXH BHYT BHTN tại TPHCM năm 2026 thế nào?

Công văn 9050/UBND-VX giải pháp thu hồi tiền chậm đóng và trốn đóng BHXH BHYT BHTN tại TPHCM năm 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Chậm đóng, trốn đóng BHXH bị xử phạt như thế nào?

Dưới đây là mức phạt chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 10/9/2026:

*Vi phạm về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ tại Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026 quy định về mức phạt chậm đóng BHXH 2026 từ ngày 10/9 như sau:

[1] Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.

[2] Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật, theo một trong các mức sau đây:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;

- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;

- Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.

[3] Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.

[4] Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

*Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ tại Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026 quy định về mức phạt trốn đóng BHXH bắt buộc như sau:

[1] Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 theo một trong các mức sau đây:

- Từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;

- Từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;

- Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;

- Từ 70.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.

[2] Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

[3] Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động là hành vi nào?

Căn cứ theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động là hành vi sau:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp sau:

+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định

+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định

- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định

- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

- Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất