Danh sách 23688 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Hà Nội tính đến hết tháng 9/2026 chi tiết ở đâu?
Ngày 6/10/2026, Bảo hiểm xã hội Hà Nội đã ban hành Mẫu D15-TS ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 về việc Công bố danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH. BHYT, BHTN (số liệu được tạm tính đến 30/9/2026) trên Cổng thông tin điện tử BHXH.
Dưới đây là danh sách 23688 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Hà Nội tính đến hết tháng 9/2026

Xem toàn bộ danh sách 23688 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Hà Nội tính đến hết tháng 9/2026 tại đây
>>> Hướng dẫn ghi nội dung nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN qua kho bạc Nhà nước
>>> Hướng dẫn cập nhật quá trình đóng BHXH còn thiếu trên dichvucong baohiemxahoi gov vn
*Trên đây là thông tin Danh sách 23688 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Hà Nội tính đến hết tháng 9/2026

Quy định về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định về việc chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
- Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được quy định chi tiết ra sao?
Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động:
+ Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
+ Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp
+ Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
+ Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
+ Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];