Tiêu chuẩn hệ thống cấp nước, thoát nước nhà chung cư theo QCVN 04:2021/BXD ra sao?

10:45 | 01/11/2026
Tiêu chuẩn hệ thống cấp nước, thoát nước nhà chung cư theo QCVN 04:2021/BXD ra sao?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn hệ thống cấp nước, thoát nước nhà chung cư theo QCVN 04:2021/BXD ra sao?
  2. Kỹ thuật quy hoạch cấp nước đô thị theo QCVN 01:2026/BXD quy định ra sao?
  3. Quy định về nguyên tắc và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước như thế nào?

Tiêu chuẩn hệ thống cấp nước, thoát nước nhà chung cư theo QCVN 04:2021/BXD ra sao?

Căn cứ tại Tiểu mục 2.5 Mục 2 QCVN 04:2021/BXD ban hành kèm Thông tư 03/2021/TT-BXD quy định về tiêu chuẩn hệ thống cấp nước và thoát nước nhà chung cư như sau:

[1] Hệ thống cấp nước, thoát nước sinh hoạt đảm bảo các yêu cầu về nhu cầu cấp, thoát nước được quy định trong QCVN 01:2021/BXD, các yêu cầu về kỹ thuật quy định trong “Quy chuẩn Hệ thống cấp thoát nước cho nhà và công trình” và tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

Lưu ý: Từ ngày 1/1/2027 QCVN 01:2021/BXD được thay thế bởi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2026/BXD về Quy hoạch đô thị và nông thôn.

[2] Hệ thống cấp nước phải đảm bảo chất lượng vệ sinh theo QCVN 1-1:2018/BYT và đáp ứng nhu cầu sử dụng theo các tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.

[3] Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà phải tuân thủ các quy định của QCVN 06:2021/BXD và đảm bảo các yêu cầu sau:

- Khi chưa có hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà hoặc không đảm bảo lưu lượng, áp lực nước chữa cháy (cột áp) thì phải có nguồn nước dự trữ đảm bảo lưu lượng nước chữa cháy của hệ thống họng nước chữa cháy bên trong nhà ít nhất trong 3 h;

- Nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 50 m phải có họng nước chữa cháy cho lực lượng chữa cháy bố trí ở mỗi tầng, cửa căn hộ xa nhất của tầng phải nằm trong phạm vi 45 m tính từ họng nước chữa cháy (có tính toán đến đường di chuyển). Họng chờ phải đặt trong khoang đệm ngăn cháy (khoang đệm của buồng thang bộ không nhiễm khói hoặc khoang đệm của thang máy chữa cháy). Hệ thống họng chờ cấp nước chữa cháy cho lực lượng chữa cháy phải có họng chờ lắp đặt ở ngoài nhà để tiếp nước từ xe hoặc máy bơm chữa cháy và được nối với đường ống cấp nước chữa cháy trong nhà. Họng chờ phải thỏa mãn các quy định hiện hành;

- Các họng nước chữa cháy trong nhà phải bố trí tại những nơi dễ tiếp cận sử dụng. Lưu lượng cần thiết của hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà được lấy theo tiêu chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng, riêng đối với nhà có chiều cao PCCC trên 50 m và diện tích sàn của mỗi tầng lớn hơn 1500 m2, các tầng ở phải đảm bảo lưu lượng nước chữa cháy cho không ít hơn 4 tia phun chữa cháy, mỗi tia phun có lưu lượng 2,5 L/s trong khoảng thời gian chữa cháy tính toán nhưng không ít hơn 1 h. Mỗi điểm của tầng phải đảm bảo có hai họng nước chữa cháy phun tới đồng thời;

- Cấp nước chữa cháy cho các hệ thống chữa cháy phải thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về phòng cháy chữa cháy.

[4] Hệ thống thoát nước cần phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.

[5] Hệ thống thoát nước mưa trên mái cần đảm bảo thoát nước mưa với mọi thời tiết trong năm. Các ống đứng thoát nước mưa không được phép rò rỉ và cần được nối vào hệ thống thoát nước của nhà sau đó phải được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.

[6] Toàn bộ hệ thống thoát nước thải của nhà phải được nối với hệ thống thoát nước thải của toàn khu vực để xử lý tập trung hoặc phải được xử lý đảm bảo theo yêu cầu tại QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.

[7] Bể xử lý nước thải của nhà phải được đặt ở vị trí thuận lợi, có đủ điều kiện xử lý hút thải, đảm bảo an toàn chịu lực, không bị nứt thấm, rò rỉ và không ảnh hưởng đến môi trường khi vận hành.

*Bài viết Tiêu chuẩn hệ thống cấp nước và thoát nước nhà chung cư theo QCVN 04 2021 BXD ra sao?

Xem thêm:

>>> Kỹ thuật quy hoạch cấp nước theo QCVN 01:2026/BXD

>>> Kỹ thuật quy hoạch các khu vực hiện hữu theo QCVN 01:2026/BXD

Tiêu chuẩn hệ thống cấp nước và thoát nước nhà chung cư

Tiêu chuẩn hệ thống cấp nước và thoát nước nhà chung cư theo QCVN 04 2021 BXD ra sao? (Hình từ Interent)

Kỹ thuật quy hoạch cấp nước đô thị theo QCVN 01:2026/BXD quy định ra sao?

Căn cứ tại Tiểu mục 2.9 Mục 2 QCVN 01:2026/BXD quy định kỹ thuật quy hoạch cấp nước đô thị như sau:

[1] Khu vực bảo vệ của điểm lấy nước, công trình cấp nước

(1.1) Quy hoạch phải xác định hành lang bảo vệ nguồn nước tuân thủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước.

(1.2) Quy hoạch phải xác định khu vực bảo vệ của điểm lấy nước, công trình cấp nước cho đô thị tuân thủ quy định tại Bảng 20 dưới đây:

Bảng 20 - Khu vực bảo vệ các điểm lấy nước, công trình cấp nước

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2026/NVT/thang09/ngay14/bang-20.jpg

[2] Nhu cầu sử dụng nước

(2.1) Nhu cầu nước sạch dùng cho sinh hoạt phải được dự báo dựa theo chuỗi số liệu hiện trạng, mức độ tiện nghi của khu đô thị, điểm dân cư, đồng thời phải bảo đảm 100 phần trăm dân số trong khu vực phát triển đô thị được cấp nước sạch trong giai đoạn dài hạn của quy hoạch.

(2.2) Chỉ tiêu cấp nước sạch dùng cho sinh hoạt của khu vực phát triển đô thị phải bảo đảm tối thiểu 80 lít / người / ngày đêm; đồng thời phải hướng tới mục tiêu sử dụng nước an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.

(2.3) Việc tái sử dụng nước thải sau xử lý phải được rà soát để phù hợp với quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; nước thải được khuyến khích tái sử dụng khi đáp ứng yêu cầu đối với bảo vệ môi trường và mục đích sử dụng nước.

(2.4) Nước sạch dùng trong công trình công cộng, dịch vụ phải bảo đảm tối thiểu bằng 10 phần trăm lượng nước sinh hoạt. Chỉ tiêu cấp nước sạch cho từng loại hình công trình phải bảo đảm tối thiểu như sau: 15 lít / học sinh / ngày đêm đối với trường học; 75 lít / cháu / ngày đêm đối với trường mầm non; 2 lít / m2 sàn / ngày đêm đối với nhà ở, công trình công cộng, công trình dịch vụ khác.

(2.5) Nước dùng cho tưới cây, rửa đường phải bảo đảm tối thiểu bằng 8 phần trăm lượng nước sinh hoạt. Chỉ tiêu cấp nước phải bảo đảm tối thiểu như sau: 3 lít / m2 / ngày đêm đối với nước tưới vườn hoa, công viên; 0,4 lít / m2 / ngày đêm đối với nước rửa đường. Cho phép tái sử dụng nước mưa, nước thải đã qua xử lý cho tưới vườn hoa, công viên, rửa đường.

(2.6) Nước dùng cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp phải bảo đảm tối thiểu bằng 8 phần trăm lượng nước sinh hoạt.

(2.7) Nước dùng cho các khu, cụm công nghiệp xác định theo loại hình công nghiệp, tính toán theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng hoặc phải bảo đảm tối thiểu bằng 20 m3 / ha / ngày đêm cho tối thiểu 60 phần trăm diện tích khu, cụm công nghiệp.

(2.8) Nước thất thoát, rò rỉ phải bảo đảm tối đa không vượt quá 12 phần trăm tổng lượng nước trên.

(2.9) Nước cho bản thân nhà máy nước, trạm cấp nước phải bảo đảm tối thiểu bằng 4 phần trăm tổng lượng nước trên.

[3] Nguồn nước và công trình cấp nước

(3.1) Sản lượng nước có thể khai thác của nguồn nước, trừ vùng hải đảo và vùng núi cao, phải gấp tối thiểu 10 lần nhu cầu sử dụng nước.

(3.2) Tỷ lệ bảo đảm lưu lượng theo tháng hoặc theo ngày của nguồn nước phải đạt tối thiểu: 95 phần trăm đối với khu dân cư có dân số trên 50 000 người hoặc tương đương; 90 phần trăm đối với khu dân cư từ 5 000 đến 50 000 người hoặc tương đương; và 85 phần trăm đối với khu dân cư dưới 5 000 người hoặc tương đương.

(3.3) Lựa chọn nguồn nước phải bảo đảm yêu cầu đối với trữ lượng, lưu lượng và chất lượng nước, ưu tiên chọn nguồn nước mặt (sông, hồ chứa lớn), bảo đảm tiết kiệm tài nguyên nước, đáp ứng yêu cầu đối với tiện nghi sử dụng nước.

(3.4) Đối với khu vực chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, cần bố trí nguồn nước và công trình cấp nước dự phòng.

(3.5) Diện tích đất phát triển mới nhà máy nước, trạm cấp nước được xác định trên cơ sở công suất, công nghệ xử lý hoặc tính toán theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng, nhưng phải bảo đảm không được vượt quá chỉ tiêu 0,15 ha / 1 000 m3 / ngày.

CHÚ THÍCH: Chỉ tiêu khống chế diện tích đất xây dựng nhà máy nước, trạm cấp nước, không bao gồm diện tích hồ chứa sơ lắng, diện tích xử lý bùn, diện tích dự phòng mở rộng và diện tích tổ chức khoảng cách an toàn về môi trường của bản thân nhà máy nước, trạm cấp nước, nếu có.

(3.6) Đối với nguồn nước ngầm trong phạm vi có bán kính 25 mét tính từ giếng nước ngầm, không được xây dựng các công trình có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước.

(3.7) Đối với nguồn nước mặt của sông trong phạm vi khoảng cách 200 mét tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu và 100 mét về phía hạ lưu, không được xây dựng các công trình có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước.

(3.8) Đối với nguồn nước mặt của các hồ chứa nước tự nhiên hay nhân tạo phải kiểm soát ngăn chặn được các nguồn thải vào hồ, bảo vệ và phát triển vùng đệm xung quanh hồ, quản lý và giám sát kỹ thuật để bảo đảm chất lượng nguồn nước. Vùng đệm xung quanh hồ có khoảng cách tối thiểu là 100 mét tính từ mép hồ nếu bờ hồ bằng phẳng và 300 mét tính từ mép hồ nếu bờ hồ dốc.

[4] Mạng lưới cấp nước

(4.1) Mạng lưới cấp nước phải bảo đảm an toàn và độ tin cậy về lưu lượng, áp lực, chất lượng nước theo yêu cầu sử dụng và yêu cầu cấp nước chữa cháy.

(4.2) Phát triển mạng lưới cấp nước có ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý vận hành, bảo đảm khả năng kiểm soát, xử lý ô nhiễm và an toàn chất lượng.

(4.3) Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt của khu dân cư phát triển mới, tại điểm lấy nước vào nhà, tính từ mặt đất không được nhỏ hơn 10 mét.

(4.4) Chất lượng nước phải tuân thủ QCVN 01-1:2024/BYT.

(4.5) Các công trình trên mạng lưới cấp nước phải tuân thủ QCVN 07-1:2023/BXD.

[5] Cấp nước chữa cháy

(5.1) Lưu lượng, áp lực, số lượng các đám cháy đồng thời cần được tính toán phù hợp với quy mô đô thị theo quy định tại QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 01:2023 QCVN 06:2022/BXD.

(5.2) Quy hoạch phải tận dụng các sông, hồ, ao để cấp nước chữa cháy. Có đường cho xe chữa cháy tới lấy nước. Chiều sâu mặt nước so với mặt đất tại vị trí bố trí lấy nước chữa cháy không lớn quá 4 mét và chiều dày lớp nước không nhỏ hơn 0,5 mét.

(5.3) Áp lực tự do tối thiểu trong đường ống nước chữa cháy áp lực thấp, đo ở vị trí cao độ bằng với mặt đất, khi chữa cháy phải không nhỏ hơn 10 mét cột nước.

(5.4) Trên mạng ống cấp nước đô thị, dọc theo các đường phố phải bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất) bảo đảm các yêu cầu đối với khoảng cách tối đa giữa các họng là 150 mét và tuân thủ các quy định khác của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.

(5.5) Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà phải bảo đảm không nhỏ hơn 100 mm.

Quy định về nguyên tắc và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước như thế nào?

Căn cứ tại Điều 38 Nghị định 80/2014/NĐ-CP quy định về nguyên tắc và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước như sau:

[1] Giá dịch vụ thoát nước gắn với chất lượng cung cấp dịch vụ thoát nước và không phân biệt đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân trong hay ngoài nước, phù hợp với các chế độ, chính sách của Nhà nước.

[2] Trong trường hợp giá dịch vụ thoát nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thấp hơn mức giá đã được tính đúng, tính đủ các chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải và mức lợi nhuận hợp lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải cấp bù từ ngân sách địa phương để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị thoát nước.

[3] Việc định giá dịch vụ thoát nước phải căn cứ vào khối lượng nước thải và hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải.

[4] Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước.

*Trên đây là nội dung Tiêu chuẩn hệ thống cấp nước và thoát nước nhà chung cư theo QCVN 04:2021/BXD ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất