Tiêu chuẩn thiết kế thang máy chung cư theo QCVN 04:2021/BXD ra sao?

10:10 | 01/11/2026
Tiêu chuẩn thiết kế thang máy chung cư theo QCVN 04:2021/BXD ra sao?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn thiết kế thang máy chung cư theo QCVN 04:2021/BXD ra sao?
  2. Bảng tải định mức và diện tích hữu ích tối đa của cabin thang máy chi tiết ra sao?
  3. Mỗi thang máy phải có bao nhiêu mấy dẫn động riêng?

Tiêu chuẩn thiết kế thang máy chung cư theo QCVN 04:2021/BXD ra sao?

Căn cứ tại Tiểu mục 2.4 Mục 2 QCVN 04:2021/BXD ban hành kèm Thông tư 03/2021/TT-BXD quy định về tiêu chuẩn thiết kế thang máy chung cư như sau:

[1] Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp từ 5 tầng trở lên phải có tối thiểu 1 thang máy, từ 10 tầng trở lên phải có tối thiểu 2 thang máy và đảm bảo lưu lượng người sử dụng theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

CHÚ THÍCH: Trong nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp có thang máy, tối thiểu phải có 1 thang máy chuyên dụng có kích thước thông thủy của cabin đảm bảo vận chuyển băng ca cấp cứu.

[2] Cần bố trí tối thiểu 1 thang máy cho 200 người cư trú trong tòa nhà không kể số người ở tầng 1 (tầng trệt) hoặc trường hợp tính toán theo số căn hộ thì cần bố trí tối thiểu 1 thang máy cho 70 căn hộ. Tải trọng nâng của một thang máy phải không nhỏ hơn 450 kg. Trong trường hợp nhà có một thang máy, tải trọng nâng tối thiểu của thang máy không nhỏ 630 kg.

[3] Đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp có chiều cao PCCC lớn hơn 50 m hoặc nhà có chiều sâu của sàn tầng hầm dưới cùng (tính đến cao độ của lối ra thoát nạn ra ngoài) lớn hơn 9 m, mỗi khoang cháy của nhà phải có tối thiểu một thang máy đáp ứng yêu cầu vận chuyển lực lượng, phương tiện chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo TCVN 6396-72:2010 và TCVN 6396-73:2010.

[4] Chiều rộng sảnh thang máy chở người phải bố trí phù hợp theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

[5] Thang máy phải có thiết bị bảo vệ chống kẹt cửa, bộ cứu hộ tự động và hệ thống điện thoại nội bộ từ cabin ra ngoài. Thang máy chỉ được hoạt động khi tất cả các cửa thang đều đóng.

[6] Tải trọng nâng, tốc độ của thang máy phải đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

[7] Thang máy phải đảm bảo an toàn theo QCVN 02:2019/BLĐTBXH và được kiểm định an toàn trước khi đưa vào sử dụng trong trường hợp sau:

- Sau khi lắp đặt;

- Sau khi tiến hành sửa chữa lớn;

- Sau khi xảy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;

- Hết hạn kiểm định hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động.

[8] Gian đặt máy và thiết bị thang máy phải có lối lên xuống, vào ra thuận tiện, an toàn và không được bố trí trực tiếp trên căn hộ. Giếng thang phải đảm bảo yêu cầu cách âm theo QCXDVN 05:2008/BXD và chống ồn theo QCVN 26:2010/BTNMT.

[9] Không được bố trí bể nước trực tiếp trên giếng thang máy và không cho các đường ống cấp nước, cấp nhiệt, cấp gas đi qua giếng thang máy.

[10] Thang máy phải đảm bảo người cao tuổi, người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo QCVN 10:2014/BXD.

*Trên đây là nội dung Tiêu chuẩn thiết kế thang máy chung cư theo QCVN 04 2021 BXD ra sao?

Xem thêm:

>>> Quy định kỹ thuật chỗ để xe điện nhà chung cư

>>> Kỹ thuật quy hoạch kiến trúc chung cư

thang máy chung cư

Tiêu chuẩn thiết kế thang máy chung cư theo QCVN 04 2021 BXD ra sao? (Hình từ Ineternet)

Bảng tải định mức và diện tích hữu ích tối đa của cabin thang máy chi tiết ra sao?

Căn cứ tại Bảng 3 Tiểu mục 2.3 Mục 2 QCVN 02:2019/BLĐTBXH quy định về bảng tải định mức và diện tích hữu ích tối đa của cabin thang máy như sau:

Tải định mức, trọng lượng

(kg)

Diện tích hữu ích tối đa của cabin

(m2)

Tải định mức, trọng lượng (kg)

Diện tích hữu ích tối đa của cabin (m2)

100

0,37

900

2,20

180

0,58

975

2,35

225

0,70

1000

2,40

300

0,90

1050

2,50

375

1,10

1125

2,65

400

1,17

1200

2,80

450

1,30

1250

2,90

525

1,45

1275

2,95

600

1,60

1350

3,10

630

1,66

1425

3,25

675

1,75

1500

3,40

750

1,90

1600

3,56

800

2,00

2000

4,20

825

2,05

2500c

5,00

- Nếu vượt quá 2500 kg thì cộng thêm 0,16 m2 cho mỗi 100 kg tăng thêm.

- Với các mức tải ở khoảng giữa các mức trên thì diện tích có thể xác định bằng phép nội suy tuyến tính.

Mỗi thang máy phải có bao nhiêu mấy dẫn động riêng?

Căn cứ tại Tiểu mục 2.8 Mục 2 QCVN 02:2019/BLĐTBXH quy định đối với máy dẫn động và các thiết bị kết hợp như sau:

2.8. Quy định đối với máy dẫn động và các thiết bị kết hợp
2.8.1 Mỗi thang máy phải có ít nhất một máy dẫn động của riêng nó.
2.8.2 Các bộ phận quay của hệ thống máy phải được che chắn hiệu quả.
2.8.3 Thang máy phải được trang bị hệ thống phanh hoạt động tự động trong trường hợp mất nguồn cấp điện chính hoặc mất nguồn cho các mạch điều khiển.
2.8.3.1 Đối với phanh cơ điện phải có đủ khả năng độc lập dừng được máy khi cabin mang tải cao hơn 25 % tải định mức chuyển động theo chiều đi xuống với tốc độ định mức. Khi đó, gia tốc hãm trung bình của cabin không được cao hơn giá trị gia tốc phát sinh do hoạt động của bộ hãm an toàn hoặc của quá trình dừng trên bộ giảm chấn.
[...]

Theo đó, mỗi thang máy phải có ít nhất một máy dẫn động của riêng nó.

*Bài viết Tiêu chuẩn thiết kế thang máy chung cư theo QCVN 04 2021 BXD ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất