Hồ sơ điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do gồm những gì?

—
21:30 | 01/11/2026
Hồ sơ điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do gồm những gì?
  2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ thành lập khu thương mại tự do gồm những gì?

Hồ sơ điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do như sau:

- Tờ trình của cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do;

- Đề án điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do bao gồm: Căn cứ pháp lý, sự cần thiết và nội dung mở rộng khu thương mại tự do; đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, các lợi thế so sánh của khu vực dự kiến mở rộng so với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh, thành phố; đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 378/2026/NĐ-CP (kèm theo các tài liệu có liên quan); dự kiến phương hướng phát triển của khu thương mại tự do sau khi mở rộng gồm: Mục tiêu phát triển, quy mô diện tích, tính chất, chức năng; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; định hướng phát triển không gian, các khu chức năng; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển; kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;

- Thể hiện phương án mở rộng trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000;

- Tổng hợp, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan;

- Dự thảo Quyết định điều chỉnh.

Hồ sơ điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do gồm những gì?

Hồ sơ điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do gồm những gì? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do như sau:

- Trên cơ sở Đề án điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do được lập theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 378/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do lấy ý kiến các Bộ: Tài chính, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, cơ quan có liên quan về Đề án;

- Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đề án, các Bộ, cơ quan gửi ý kiến tham gia đối với Đề án;

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do có trách nhiệm giải trình, làm rõ ý kiến của các Bộ, tổ chức hoàn thiện Đề án và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do.

Trường hợp khu vực dự kiến điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định điều chỉnh, mở rộng khu thương mại tự do được gửi đến Bộ Tài chính.

Hồ sơ thành lập khu thương mại tự do gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ thành lập khu thương mại tự do như sau:

- Tờ trình của cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập khu thương mại tự do;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép về chủ trương thành lập khu thương mại tự do;

- Đề án thành lập khu thương mại tự do;

- Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan;

- Tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng các tiêu chí, điều kiện tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định 378/2026/NĐ-CP; văn bản quan tâm hoặc cam kết của nhà đầu tư hạ tầng, nhà đầu tư chiến lược (nếu có);

- Dự thảo Quyết định thành lập khu thương mại tự do gồm: Tên gọi; vị trí, ranh giới, diện tích; chức năng; chủ đầu tư hạ tầng khu thương mại tự do hoặc các khu chức năng trong khu thương mại tự do (nếu có); dự kiến tiến độ hoàn thành đầu tư kết cấu hạ tầng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan và các nội dung khác;

- Bản đồ về vị trí, ranh giới, diện tích, các khu chức năng, hiện trạng sử dụng đất và kết nối hạ tầng, tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:25.000 hoặc tỷ lệ chi tiết hơn;

- Tài liệu khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất