Tỷ lệ lập quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1 là bao nhiêu?

14:35 | 31/10/2026
Tỷ lệ lập quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ lập quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1 là bao nhiêu?
  2. Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1 là loại đô thị như thế nào?
  3. Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ nào?

Tỷ lệ lập quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1 là bao nhiêu?

Căn cứ tại Bảng 1 QCVN 01:2026/BXD có hiệu lực từ 01/01/2027 quy định về Tỷ lệ lập quy hoạch như sau:

Loại hình và cấp độ quy hoạch

Tỷ lệ lập quy hoạch

Nguyên tắc lựa chọn

Quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I

1:25000 hoặc 1:50000

Lựa chọn phù hợp với phạm vi, quy mô và yêu cầu nghiên cứu tổng thể của đô thị

Quy hoạch chung đô thị trung tâm thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I; quy hoạch chung đô thị loại II, đô thị loại III; quy hoạch chung khu chức năng

1:10000 hoặc 1:5000

Tỷ lệ 1 : 10 000 áp dụng khi quy hoạch chung là căn cứ để lập quy hoạch phân khu; tỷ lệ 1 : 5 000 áp dụng khi quy hoạch chung đạt mức độ thể hiện làm căn cứ trực tiếp để lập quy hoạch chi tiết

Quy hoạch phân khu

1:5000 hoặc 1:2000

Mức độ thể hiện phải đáp ứng yêu cầu đối với quy hoạch phân khu

Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng

1:500

Mức độ thể hiện phải đáp ứng yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng

CHÚ THÍCH 1: Việc lựa chọn tỷ lệ 1:10000 hoặc 1:5000 đối với quy hoạch chung không chỉ căn cứ vào quy mô diện tích mà phải căn cứ vào tính chất, cấu trúc không gian, mức độ phức tạp, yêu cầu quản lý và trình tự triển khai các quy hoạch cấp dưới.

CHÚ THÍCH 2: Đối với đô thị có phạm vi lớn, cấu trúc đa trung tâm hoặc bao gồm nhiều khu vực đô thị hiện hữu, quy hoạch chung được xác định tỷ lệ nghiên cứu phù hợp cho từng khu vực trong nhiệm vụ quy hoạch. Việc sử dụng bản đồ, sơ đồ có tỷ lệ chi tiết hơn đối với một khu vực không làm thay đổi loại hình, cấp độ của quy hoạch.

CHÚ THÍCH 3: Quy hoạch chung phải xác định khu vực cần lập quy hoạch phân khu và khu vực được lập quy hoạch chi tiết trực tiếp trên cơ sở quy hoạch chung, phù hợp với mức độ thể hiện quy định tại Bảng 2 và quy định của pháp luật có liên quan.

Như vậy:

Tỷ lệ lập quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1 là 1:25000 hoặc 1:50000.

Nguyên tắc lựa chọn: Lựa chọn phù hợp với phạm vi, quy mô và yêu cầu nghiên cứu tổng thể của đô thị

Xem thêm:

>>> Bảng tỷ lệ lập quy hoạch theo QCVN 01:2026/BXD

>>> Tải về file PDF, Word QCVN 01:2026/BXD Quy hoạch đô thị và nông thôn ban hành kèm Thông tư 46/2026/TT-BXD

*Trên đây là nội dung Tỷ lệ lập quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1 là bao nhiêu?

Tỷ lệ lập quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1

Tỷ lệ lập quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1 là loại đô thị như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định về loại đô thị như sau:

Điều 3. Loại đô thị
1. Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
2. Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.
3. Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.
4. Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành của tiểu vùng.

Theo đó, Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.

Đô thị loại 1 là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.

Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau đây:

- Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ;

- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan;

- Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước;

- Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.

*Bài viết Tỷ lệ lập quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I là bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất