Bảng tỷ lệ lập quy hoạch theo QCVN 01:2026/BXD ra sao?
Căn cứ tại Bảng 1 QCVN 01:2026/BXD quy định về Tỷ lệ lập quy hoạch như sau:
Loại hình và cấp độ quy hoạch | Tỷ lệ lập quy hoạch | Nguyên tắc lựa chọn |
Quy hoạch chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I | 1:25000 hoặc 1:50000 | Lựa chọn phù hợp với phạm vi, quy mô và yêu cầu nghiên cứu tổng thể của đô thị |
Quy hoạch chung đô thị trung tâm thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I; quy hoạch chung đô thị loại II, đô thị loại III; quy hoạch chung khu chức năng | 1:10000 hoặc 1:5000 | Tỷ lệ 1 : 10 000 áp dụng khi quy hoạch chung là căn cứ để lập quy hoạch phân khu; tỷ lệ 1 : 5 000 áp dụng khi quy hoạch chung đạt mức độ thể hiện làm căn cứ trực tiếp để lập quy hoạch chi tiết |
Quy hoạch phân khu | 1:5000 hoặc 1:2000 | Mức độ thể hiện phải đáp ứng yêu cầu đối với quy hoạch phân khu |
Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng | 1:500 | Mức độ thể hiện phải đáp ứng yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng |
CHÚ THÍCH 1: Việc lựa chọn tỷ lệ 1:10000 hoặc 1:5000 đối với quy hoạch chung không chỉ căn cứ vào quy mô diện tích mà phải căn cứ vào tính chất, cấu trúc không gian, mức độ phức tạp, yêu cầu quản lý và trình tự triển khai các quy hoạch cấp dưới.
CHÚ THÍCH 2: Đối với đô thị có phạm vi lớn, cấu trúc đa trung tâm hoặc bao gồm nhiều khu vực đô thị hiện hữu, quy hoạch chung được xác định tỷ lệ nghiên cứu phù hợp cho từng khu vực trong nhiệm vụ quy hoạch. Việc sử dụng bản đồ, sơ đồ có tỷ lệ chi tiết hơn đối với một khu vực không làm thay đổi loại hình, cấp độ của quy hoạch.
CHÚ THÍCH 3: Quy hoạch chung phải xác định khu vực cần lập quy hoạch phân khu và khu vực được lập quy hoạch chi tiết trực tiếp trên cơ sở quy hoạch chung, phù hợp với mức độ thể hiện quy định tại Bảng 2 và quy định của pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Tỷ lệ lập quy hoạch phải phù hợp với loại hình, cấp độ quy hoạch, phạm vi, quy mô diện tích, tính chất, điều kiện tự nhiên, mức độ phức tạp của khu vực và yêu cầu quản lý; được xác định trong nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
QCVN 01:2026/BXD ban hành kèm Thông tư 46/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/01/2027.
*Trên đây là Bảng tỷ lệ lập quy hoạch theo QCVN 01 2026 BXD.

Bảng tỷ lệ lập quy hoạch theo QCVN 01 2026 BXD ra sao? (Hình từ Interent)
Mức độ thể hiện theo tỷ lệ lập quy hoạch được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Bảng 2 QCVN 01:2026/BXD quy định mức độ thể hiện theo tỷ lệ lập quy hoạch được quy định tại:
Tỷ lệ | Mức độ thể hiện |
1 : 25 000 1 : 50 000 | Giao thông: Xác định đến cấp đường chính đô thị Sử dụng đất: Xác định khu vực dân dụng đô thị, nông thôn và các khu vực chức năng ngoài dân dụng |
1 : 10 000 | Giao thông: Xác định đến cấp đường liên khu vực Sử dụng đất: Xác định đến khu đất |
1 : 5 000 1 : 2 000 | Giao thông: Xác định đến cấp đường phân khu vực Sử dụng đất: Xác định đến ô phố |
1 : 500 | Giao thông: Xác định đến cấp đường nội bộ hoặc tương đương Sử dụng đất: Xác định đến lô đất |
CHÚ THÍCH 1: Khi lập quy hoạch phân khu, các khu đất đã xác định ở quy hoạch chung có thể được giữ nguyên, chia tách một phần, hoặc chia tách toàn bộ thành các ô phố. Phần đất đã bị chia tách không còn hiệu lực pháp lý và được thay thế bởi các ô phố hình thành sau chia tách.
CHÚ THÍCH 2: Khi lập quy hoạch chi tiết, các ô phố đã xác định ở quy hoạch phân khu có thể được giữ nguyên, chia tách một phần, hoặc chia tách toàn bộ thành các lô đất. Phần ô phố đã bị chia tách không còn hiệu lực pháp lý và được thay thế bởi các lô đất hình thành sau chia tách.
CHÚ THÍCH 3: Tại các khu vực mà đất nông nghiệp gắn với nhà chưa thể xác định ranh giới với đất nhà ở thì được thể hiện chung trong đất dân dụng, đơn vị ở, nhóm nhà ở hoặc nhà ở, song phải bảo đảm khả năng tính toán các chỉ tiêu sử dụng đất liên quan.
CHÚ THÍCH 4: Việc phân cấp thể hiện các đối tượng khác phải tuân thủ quy định của pháp luật về Đo đạc bản đồ.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các nội dung sau đây:
- Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị, nông thôn và khu chức năng về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu;
- Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Đề ra các giải pháp về bảo vệ môi trường.
*Bài viết Bảng tỷ lệ lập quy hoạch theo QCVN 01 2026 BXD ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];