Bãi giữ xe không niêm yết công khai giá thì bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ như sau:
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ bằng một trong các hình thức theo quy định của pháp luật;
b) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng;
c) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không đúng giá cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân quyết định.
[...]
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện niêm yết giá theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;
[...]
Như vậy bãi giữ xe không niêm yết công khai giá thì bị phạt tiền như sau:
+ Đối với cá nhân: Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
+ Đối với tổ chức: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Đồng thời buộc thực hiện niêm yết giá theo đúng quy định.
(khoản 4 Điều 3 Nghị định 87/2024/NĐ-CP)
*Trên đây là nội dung bài viết Bãi giữ xe không niêm yết công khai giá thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Bãi giữ xe không niêm yết công khai giá thì bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Người gửi xe có trách nhiệm quyền hạn gì?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 43 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT quy định về hoạt động của bãi giữ xe như sau:
Điều 43. Quy định về hoạt động của bãi đỗ xe, điểm dừng xe
[...]
e) Không được để các chủ phương tiện kinh doanh vận tải sử dụng bãi đỗ xe để đón, trả khách hoặc xếp dỡ hàng hóa, đóng gói, sang tải và bảo quản hàng hóa;
g) Có quyền từ chối phục vụ đối với chủ phương tiện không chấp hành nội quy bãi đỗ xe.
4. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ phương tiện hoặc người lái xe tại bãi đỗ xe
a) Chấp hành nội quy và sự hướng dẫn của nhân viên điều hành bãi đỗ xe;
b) Sử dụng các dịch vụ tại bãi đỗ xe;
c) Có quyền phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm của bãi đỗ xe.
5. Quy định về điểm dừng xe
a) Việc tổ chức điểm dừng xe trên đường bộ phải phù hợp với quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và được bố trí tại các vị trí thuận tiện cho người lên, xuống xe;
b) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe tại điểm dừng xe phải chấp hành đúng quy định tại Điều 18 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.
Theo đó người gửi xe có trách nhiệm quyền hạn sau:
- Chấp hành nội quy và sự hướng dẫn của nhân viên điều hành bãi đỗ xe;
- Sử dụng các dịch vụ tại bãi đỗ xe;
- Có quyền phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm của bãi đỗ xe.
Quy định kỹ thuật về giao thông trong bãi đỗ xe ra sao?
Căn cứ tại Tiểu mục 2.5 Mục 2 QCVN 07-11:2026/BXD có hiệu lực từ 30/3/2027 quy định kỹ thuật về giao thông trong bãi đỗ xe như sau:
[1] Yêu cầu chung
(1.1) Tổ chức luồng, tuyến phải bố trí thuận lợi cho các luồng giao thông; việc kết nối giao thông ra, vào phải bảo đảm dòng lưu thông thông suốt từ đường chính.
(1.2) Hệ thống chỉ dẫn phải lắp đặt đầy đủ biển báo, vạch kẻ chỉ dẫn giao thông nội bộ, chỉ hướng tiếp cận các lối ra, vào và các phân khu chức năng của bãi đỗ xe.
(1.3) Phải có biện pháp hạn chế tốc độ xe đối với đường ra, vào và đường dốc trong bãi đỗ xe.
(1.4) Độ dốc dọc của đoạn đường nội bộ kết nối trực tiếp vào đường đô thị không được lớn hơn 8 %.
(1.5) Phải lắp đặt lan can và lề đường tại những vị trí không có tường kiên cố bao che dọc theo đường dốc. Chiều rộng của lề đường không được nhỏ hơn 0,3 m và chiều cao không được nhỏ hơn 0,15 m.
(1.6) Phải bảo đảm bán kính quay vòng tối thiểu của xe cơ giới. Quy định về bán kính quay vòng tối thiểu của xe cơ giới tại Bảng A.3, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
(1.7) Phải bảo đảm kích thước bán kính ngoài tối thiểu và bán kính trong tối thiểu của làn đường tròn dành cho xe cơ giới phù hợp với loại phương tiện theo các tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.
(1.8) Phải bảo đảm khoảng cách thông thủy tối thiểu giữa xe cơ giới với tường, cột, lan can và các cấu kiện kiến trúc khác. Phải có biện pháp chống va chạm cho các cột, kết cấu nhô ra ở các góc tường. Quy định về khoảng cách thông thủy tối thiểu của xe cơ giới tại Bảng A.4, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
[2] Bố trí thang máy chở người (không áp dụng đối với bãi đỗ xe cơ khí tự động)
- Bãi đỗ xe có từ 5 tầng nổi trở lên hoặc sâu hơn 3 tầng hầm phải bố trí thang máy chở người.
- Số lượng thang máy chở người được tính theo tỷ lệ 1 thang máy cho 100 chỗ đỗ xe ô tô con. Với mỗi 100 chỗ đỗ xe ô tô con tăng thêm hoặc phần dư chưa đủ 100 chỗ đỗ xe ô tô con tiếp theo phải bố trí bổ sung thêm 1 thang máy chở người. Số lượng chỗ đỗ xe được tính cho tất cả các tầng trừ tầng 1.
CHÚ THÍCH: Hệ số quy đổi chỗ đỗ cho các loại xe thực hiện theo quy định tại Bảng A.2, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
[3] Chiều rộng lòng đường giao thông nội bộ và các lối ra, vào bãi đỗ xe phải bảo đảm các yêu cầu sau:
(3.1) Đối với xe ô tô:
- Đường một làn một chiều: tối thiểu 4 m;
- Đường hai chiều thẳng: tối thiểu 6 m;
- Đường hai chiều cong: tối thiểu 7 m.
(3.2) Đối với làn đường dành cho xe thô sơ, xe mô tô và xe gắn máy:
- Đường một làn một chiều: tối thiểu 1,5 m;
- Đường hai chiều: tối thiểu 3,5 m.
CHÚ THÍCH: Tại các đoạn cong, kích thước chiều rộng của làn xe xác định trên cơ sở bán kính quay vòng tối thiểu của xe cơ giới quy định tại Bảng A.3, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
[4] Loại và số lượng đường dốc theo số lượng chỗ đỗ xe:
- Số lượng đến 100 chỗ đỗ xe phải bố trí tối thiểu một đường dốc đơn sử dụng tín hiệu thích hợp;
- Số lượng lớn hơn 100 đến 1 000 chỗ đỗ xe phải bố trí tối thiểu một đường dốc đôi hoặc hai đường dốc đơn;
- Số lượng lớn hơn 1 000 chỗ đỗ xe phải bố trí tối thiểu hai đường dốc đôi.
CHÚ THÍCH 1: Số lượng chỗ đỗ xe nêu trên được tính toán dựa trên hệ số quy đổi theo chỗ đỗ xe ô tô con. Hệ số quy đổi cho từng loại xe thực hiện theo quy định tại Bảng A.2, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Đối với bãi đỗ xe nổi, số lượng chỗ đỗ xe để tính đường dốc được kể đến ở tất cả các tầng trừ tầng 1. Đối với bãi đỗ xe ngầm số lượng chỗ đỗ xe được tính ở tất cả các tầng.
[5] Đường dốc, làn đường trong bãi đỗ xe được xác định theo loại xe, phương thức đỗ xe, kích thước xe, khả năng cơ động của xe và các thiết bị kỹ thuật hỗ trợ. Các đường dốc trong bãi đỗ xe phải bảo đảm những quy định sau:
(a) Độ dốc dọc:
- Đường dốc thẳng có mái che: không lớn hơn 18 %;
- Đường dốc cong có mái che: không lớn hơn 13 %;
- Các đường dốc (thẳng, cong) không có mái che: không lớn hơn 10 %;
- Đoạn chuyển tiếp thay đổi độ dốc để xe không bị va chạm mũi, đuôi hoặc gầm xe: không lớn hơn 12,5 % (tỷ lệ 1:8) đối với thay đổi độ vồng; không lớn hơn 15 % (tỷ lệ 1:6,7) đối với thay đổi độ võng.
(b) Độ dốc ngang: không lớn hơn 6 %.
(c) Lối đi bộ trên đường dốc: các đường dốc có người đi bộ, phần dành riêng cho người đi bộ phải bảo đảm chiều rộng thông thủy tối thiểu 0,8 m đồng thời phải có vạch sơn hoặc giải pháp kiến trúc để đánh dấu phân biệt với làn đường dành cho xe.
*Bài viết Bãi giữ xe không niêm yết công khai giá thì bị phạt bao nhiêu tiền?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];