Mức chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn của kinh phí khuyến nông là bao nhiêu?

—
23:55 | 09/10/2026
Mức chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn của kinh phí khuyến nông là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Nghệ nhân làm nghề thủ công mỹ nghệ có được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến nông không?
  2. Mức chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn của kinh phí khuyến nông là bao nhiêu?
  3. Căn cứ nào để thực hiện phân bổ kinh phí chương trình khuyến công địa phương?

Nghệ nhân làm nghề thủ công mỹ nghệ có được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến nông không?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 139/2026/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh; các xã, đặc khu thuộc thành phố trực thuộc trung ương; các làng nghề được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận (sau đây viết tắt là cơ sở công nghiệp nông thôn).
2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
3. Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
4. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

Theo đó Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ thuộc đối tượng được hỗ trợ từ kinh phí khuyến nông.

Mức chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn của kinh phí khuyến nông là bao nhiêu?

Mức chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn của kinh phí khuyến nông là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn của kinh phí khuyến nông là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 4 Điều 6 Thông tư 139/2026/TT-BTC quy định về nội dung và mức chi hoạt động khuyến nông như sau:

Điều 6. Nội dung và mức chi hoạt động khuyến công
[...]
4. Chi hỗ trợ tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp; hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu; hỗ trợ đầu tư các phòng trưng bày giới thiệu, quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác. Hỗ trợ các hoạt động xét tặng, trao tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ:
a) Chi hỗ trợ tổ chức bình chọn và trao chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp:
- Chi tổ chức bình chọn, trao chứng nhận cấp quốc gia: Mức hỗ trợ không quá 600 triệu đồng/lần;
- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn cấp quốc gia bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thưởng. Mức chi thưởng không quá 20 triệu đồng/sản phẩm;
- Mức chi tổ chức bình chọn và trao chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp tỉnh, cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định cụ thể bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành luật;
b) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước: Mức hỗ trợ tối đa 80% giá thuê gian hàng;
c) Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài:
Hỗ trợ 100% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có); chi phí tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tổ chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn: Mức hỗ trợ tối đa 55 triệu đồng/nhãn hiệu;
đ) Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ khuyến công và cơ sở công nghiệp nông thôn:
- Đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ khuyến công: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa 800 triệu đồng/phòng trưng bày;
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa 110 triệu đồng/phòng trưng bày;
e) Chi tổ chức cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công (bao gồm cả thi thợ giỏi nghề thủ công mỹ nghệ, thi thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ): Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở;
g) Chi hỗ trợ hoạt động xét tặng, trao tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ. Mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành hoặc theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Theo đó kinh phí khuyến nông sẽ chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn: Mức hỗ trợ tối đa 55 triệu đồng/nhãn hiệu.

Căn cứ nào để thực hiện phân bổ kinh phí chương trình khuyến công địa phương?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 139/2026/TT-BTC quy định về lập và phân bổ dự toán như sau:

Điền 8. Lập và phân bổ dự toán
[...]
2. Đối với kinh phí khuyến công địa phương:
a) Hàng năm, căn cứ chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ chế độ, định mức chi tiêu hiện hành và quy định tại Thông tư này, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khuyến công địa phương xây dựng dự toán kinh phí khuyến công, gửi đơn vị dự toán cấp I hoặc cơ quan quản lý trực tiếp để tổng hợp, gửi cơ quan khoa học và công nghệ (đối với nội dung tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư này), cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
b) Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị dự toán cấp I hoặc cơ quan được giao phân bổ dự toán thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện chương trình khuyến công địa phương cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định hiện hành.

Theo đó căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị dự toán cấp I hoặc cơ quan được giao phân bổ dự toán thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện chương trình khuyến công địa phương cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định hiện hành

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất