Điều kiện và tiêu chuẩn để người nước ngoài tham gia giảng dạy tại cơ sở giáo dục trong Quân đội là gì?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 119/2026/TT-BQP quy định về điều kiện, tiêu chuẩn người nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại cơ sở giáo dục trong Quân đội như sau:
(1) Điều kiện chung
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Có lý lịch rõ ràng; đảm bảo yêu cầu về an ninh chính trị và không thuộc các trường hợp bị cấm nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Có giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế
Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(2) Tiêu chuẩn chuyên môn, học hàm, học vị và các tiêu chuẩn khác đối với người nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại cơ sở giáo dục trong Quân đội do cơ sở giáo dục trong Quân đội yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và Bộ Quốc phòng.

Điều kiện và tiêu chuẩn để người nước ngoài tham gia giảng dạy tại cơ sở giáo dục trong Quân đội là gì? (Hình từ Internet)
Quy định về vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
(1) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
(2) Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
- Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam
(3) Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam
- Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.
(4) Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam
- Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ra sao?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];