Mẫu số 01 Văn bản đề nghị nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến tải về ở đâu?
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về các mẫu văn bản về hàng dự trữ quốc gia.
Dưới đây là Mẫu số 01 Văn bản đề nghị nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến

Tải về Mẫu số 01 Văn bản đề nghị nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến
*Trên đây là thông tin Mẫu số 01 Văn bản đề nghị nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến tải về ở đâu?

Mẫu số 01 Văn bản đề nghị nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến tải về ở đâu? (Hình từ Internet)
Quy định danh mục hàng dự trữ quốc gia gồm những gì?
Theo Điều 4 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về danh mục hàng dự trữ quốc gia như sau:
- Danh mục hàng dự trữ quốc gia và phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 345/2026/NĐ-CP
- Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng dự trữ quốc gia và điều chỉnh phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia đề xuất gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định. Nội dung đề xuất bao gồm:
+ Trường hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung: Cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý; sự cần thiết sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng dự trữ quốc gia; thực trạng công tác quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia; đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng dự trữ quốc gia; giải pháp tổ chức triển khai thực hiện; nguồn kinh phí thực hiện.
+ Trường hợp điều chỉnh phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ đang quản lý hàng dự trữ quốc gia tổng hợp ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ dự kiến phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung: Thực trạng công tác quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia đang được phân công quản lý; sự cần thiết, đề xuất điều chỉnh phân công quản lý Danh mục hàng dự trữ quốc gia; giải pháp tổ chức triển khai thực hiện; nguồn kinh phí thực hiện.
Quy định về kế hoạch hàng dự trữ quốc gia ra sao?
Theo Điều 6 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về kế hoạch hàng dự trữ quốc gia như sau:
(1) Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm được xây dựng cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia
- Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính. Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 345/2026/NĐ-CP và được xây dựng theo Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia và phương án cân đối nguồn tài chính từ nguồn xuất bán hàng dự trữ quốc gia, nguồn hợp pháp khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia để các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện.
(2) Kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia trong kỳ
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Nội dung kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 345/2026/NĐ-CP
b) Căn cứ quyết định phê duyệt dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia để các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện mua hàng, nhập kho dự trữ quốc gia.
(3) Kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia trong kỳ
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Nội dung kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 345/2026/NĐ-CP
Căn cứ quyết định phê duyệt dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia để các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện.
(4) Kế hoạch tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Dự trữ quốc gia 2025. Nội dung kế hoạch tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 345/2026/NĐ-CP
(5) Trường hợp cần thiết điều chỉnh kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia đề xuất gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 10 của năm kế hoạch. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định điều chỉnh kế hoạch hàng dự trữ quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];