Kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung sau:
Điều 7. Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia
[...]
2. Kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp;
b) Số lượng, danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia;
c) Dự toán nhập bù hàng dự trữ quốc gia;
d) Các nội dung khác có liên quan (nếu có).
[...]
Như vậy, kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp
- Số lượng, danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia
- Dự toán nhập bù hàng dự trữ quốc gia
- Các nội dung khác có liên quan (nếu có).
Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia như sau:
Điều 5. Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia.
2. Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia bảo đảm phù hợp với Danh mục hàng dự trữ quốc gia được phân công quản lý và thống nhất với bộ, ngành quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Tài chính; sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 345/2026/NĐ-CP ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia.
- Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia bảo đảm phù hợp với Danh mục hàng dự trữ quốc gia được phân công quản lý và thống nhất với bộ, ngành quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Tài chính; sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục chỉ tiết hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.
Quy định về điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ như thế nào?
Căn cứ Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ như sau:
- Người làm công tác dự trữ quốc gia tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia
- Người làm công tác dự trữ quốc gia tại đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:
+ Nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu, thôi việc, nghỉ việc, xuất ngũ, chuyển sang làm công tác khác hoặc thuyên chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác, không làm công tác dự trữ quốc gia
+ Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP
+ Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên
+ Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương
+ Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội
+ Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];