Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 bao gồm những gì?

Châu Nhật Tân
01:55 | 25/09/2026
Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 bao gồm những gì?
  2. Xuất hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến theo Nghị định 345 như thế nào?
  3. Quy định về chiến lược dự trữ quốc gia như thế nào?

Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia bao gồm:

(1) Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tồn kho hàng dự trữ quốc gia đầu kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm kế hoạch

- Nhập tăng hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị vật tư, thiết bị, hàng hóa đưa vào dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch để tăng quy mô hàng dự trữ quốc gia, bao gồm cả số lượng, giá trị vật tư, thiết bị, hàng hóa đưa vào dự trữ quốc gia để bù lại số lượng hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp của năm trước chưa được giao dự toán

- Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất cấp theo từng nhiệm vụ dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Dự trữ quốc gia

- Xuất bán hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất bán khi không còn nhu cầu dự trữ quốc gia hoặc do thay đổi tiến bộ kỹ thuật hoặc do thay đổi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia

- Kế hoạch luân phiên, đổi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị xuất bán, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia và dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia để mua đủ số lượng hàng dự trữ quốc gia khi thực hiện luân phiên, đổi hàng;

- Kế hoạch hoán đổi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản được thay thế bằng vật tư, thiết bị, hàng hóa phù hợp với Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia được hoán đổi bảo đảm số lượng và có thời hạn sử dụng, chất lượng, công nghệ tương đương hoặc tốt hơn, ngân sách nhà nước không bù chi phí phát sinh khi thực hiện hoán đổi hàng dự trữ quốc gia. Trường hợp hoán đổi làm thay đổi số lượng hàng dự trữ quốc gia đang quản lý, bảo quản thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định này

- Kế hoạch điều chuyển hàng dự trữ quốc gia giữa các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia (nếu có) bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia điều chuyển, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia nhận điều chuyển, thời gian điều chuyển, kinh phí thực hiện điều chuyển

- Tồn kho hàng dự trữ quốc gia cuối kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia được xác định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch

(2) Kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp

- Số lượng, danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia

- Dự toán nhập bù hàng dự trữ quốc gia

- Các nội dung khác có liên quan (nếu có).

(3) Kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Sự cần thiết, tình hình tồn kho, tích lượng kho

- Số lượng, danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia

- Dự toán nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia

- Các nội dung khác có liên quan (nếu có)

(4) Kế hoạch tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Sự cần thiết; tình hình tồn kho

- Số lượng hàng dự trữ quốc gia tạm xuất

- Thời gian thu hồi hàng dự trữ quốc gia tạm xuất

- Các nội dung khác có liên quan (nếu có).

Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 bao gồm những gì?

Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định 345 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Xuất hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến theo Nghị định 345 như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định về Xuất hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến như sau:

- Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị xuất hàng dự trữ quốc gia khi vật tư, thiết bị, hàng hóa trên thị trường thuộc Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia có giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ Tài chính theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.

- Tối đa 05 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ quan có liên quan; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, ban hành quyết định xuất hàng dự trữ quốc gia.

- Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tài chính trong thời hạn tối đa 03 ngày kể từ ngày hoàn thành nhiệm vụ.

- Sau khi xuất bán, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 345/2026/NĐ-CP

Quy định về chiến lược dự trữ quốc gia như thế nào?

Theo Điều 5 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định về chiến lược dự trữ quốc gia như sau:

(1) Căn cứ xây dựng chiến lược dự trữ quốc gia:

- Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, an sinh xã hội

- Định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước

- Dự báo tình hình thế giới, khu vực và trong nước, tình huống đột xuất, cấp bách có khả năng xảy ra.

(2) Nội dung chủ yếu của chiến lược dự trữ quốc gia:

- Mục tiêu dự trữ quốc gia, yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế

- Định hướng phát triển dự trữ quốc gia

- Nguồn lực dự trữ quốc gia; kế hoạch bố trí dự trữ quốc gia theo khu vực, địa bàn chiến lược

- Phân công quản lý dự trữ quốc gia; quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược

- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để thực hiện.

(3) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược dự trữ quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất