Mức phạt vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê từ 2/11/2026 là bao nhiêu?

Châu Nhật Tân
03:45 | 28/09/2026
Mức phạt vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê từ 2/11/2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức phạt vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê từ 2/11/2026 là bao nhiêu?
  2. Quy đinh về nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê như thế nào?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê?

Mức phạt vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê từ 2/11/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 95/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 362/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 2/11/2026) quy định về vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thống kê trong phiếu, biểu điều tra thống kê, báo cáo thống kê và dữ liệu hành chính, dữ liệu thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng cá nhân, tổ chức khi chưa được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức đó.
2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi thông tin thống kê đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Như vậy, hành vi vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê có mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thống kê trong phiếu, biểu điều tra thống kê, báo cáo thống kê và dữ liệu hành chính, dữ liệu thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng cá nhân, tổ chức khi chưa được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức đó.

Đồng thời, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thu hồi thông tin thống kê đối với hành vi vi phạm trên.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm (Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP)

Mức phạt vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê từ 2/11/2026 là bao nhiêu?

Mức phạt vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê từ 2/11/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Quy đinh về nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Thống kê 2015 (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định về nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê như sau:

(1) Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm:

- Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời

- Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê

- Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo

- Công khai, minh bạch

- Có tính so sánh.

(2) Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:

- Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này

- Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm

- Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(3) Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm:

- Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng

- Bình đẳng trong tiếp cận, khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố

- Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê?

Theo Điều 10 Luật Thống kê 2015 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê như sau:

(1) Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước gồm:

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

- Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê

- Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê

- Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính

- Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác

- Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó

- Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê.

(2) Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:

- Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 10 Luật Thống kê 2015

- Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất