Công văn 3656/QLD-KD 2026 đăng ký tài khoản trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược có nội dung thế nào?
Ngày 28/9/2026, Cục Quản lý Dược ban hành Công văn 3656/QLD-KD năm 2026 về việc triển khai đăng ký tài khoản và liên thông dữ liệu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược. Nội dung như sau:
(1) Đối với các cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
- Khẩn trương đăng ký tài khoản trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược (sau đây gọi là Hệ thống) tại địa chỉ https://csdlduoc.com.vn/; kê khai đầy đủ, chính xác thông tin của đơn vị, địa chỉ email để tiếp nhận thông báo về kết quả phê duyệt và thông tin đăng nhập.
- Thực hiện tạo lập, cập nhật và liên thông dữ liệu thuộc phạm vi hoạt động của đơn vị trên Hệ thống theo hướng dẫn ban hành tại Quyết định 232/QĐTTYQG ngày 17/7/2026 của Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
- Người đứng đầu cơ sở tổ chức thực hiện, phân công nhân sự phụ trách việc sử dụng Hệ thống và theo dõi tình trạng liên thông dữ liệu; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc phát sinh để được phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ.
(2) Đối với Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và đôn đốc các cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn thực hiện đăng ký tài khoản, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược.
- Rà soát, cập nhật danh sách các cơ sở thuộc phạm vi quản lý trên Hệ thống để đối chiếu với thông tin đăng ký; kiểm tra hồ sơ và thực hiện phê duyệt tài khoản của các cơ sở theo thẩm quyền.
- Cục Quản lý Dược đề nghị các đơn vị khẩn trương triển khai, hoàn thành việc đăng ký, phê duyệt tài khoản theo thẩm quyền và liên thông dữ liệu trước ngày 04/10/2026.
>>> Xem chi tiết Công văn 3656/QLD-KD năm 2026 tại đây. TẢI VỀ.

Công văn 3656/QLD-KD 2026 đăng ký tài khoản trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về dược có nội dung thế nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược là gì?
Căn cứ tại Điều 13 Luật Dược 2016 quy định điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược như sau:
(1) Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn (sau đây gọi chung là văn bằng chuyên môn) được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược bao gồm:
- Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ);
- Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa;
- Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền;
- Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học;
- Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học;
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược;
- Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược;
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y;
- Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền;
- Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược;
- Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực.
Việc áp dụng điều kiện về văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận quy định tại điểm l khoản này do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của Nhân dân ở từng địa phương trong từng thời kỳ.
(2) Có thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trường đào tạo chuyên ngành dược, cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề theo quy định sau đây:
- Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại khoản 9 Điều 28 Luật Dược 2016 thì không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược;
- Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định của Chính phủ;
- Đối với người có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm l khoản 1 Điều 13 của Luật Dược 2016 thì thời gian thực hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
(3) Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
(4) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án;
- Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
(5) Đối với người tự nguyện xin cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi, phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 Luật Dược 2016.
Nội dung cơ bản của Chứng chỉ hành nghề dược gồm những gì?
Theo khoản 3 Điều 29 Luật Dược 2016 quy định nội dung cơ bản của Chứng chỉ hành nghề dược gồm:
- Thông tin cá nhân của người hành nghề dược;
- Văn bằng chuyên môn;
- Hình thức hành nghề;
- Phạm vi hoạt động chuyên môn;
- Hình thức cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét duyệt hoặc hình thức thi; thời gian thi trong trường hợp cấp theo hình thức thi;
- Ngày cấp, cơ quan cấp, ngày có hiệu lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];