Nộp hồ sơ trợ cấp mai táng đối với Cựu chiến binh qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ 10/11/2026 quy định như thế nào?

Châu Nhật Tân
12:00 | 24/10/2026
Nộp hồ sơ trợ cấp mai táng đối với Cựu chiến binh qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ 10/11/2026 quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nộp hồ sơ trợ cấp mai táng đối với Cựu chiến binh qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ 10/11/2026 quy định như thế nào?
  2. Đối tượng hưởng trợ cấp thôi công tác Hội Cựu chiến binh quy định ra sao?
  3. Cách tính trợ cấp thôi công tác Hội cựu chiến binh như thế nào?

Nộp hồ sơ trợ cấp mai táng đối với Cựu chiến binh qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ 10/11/2026 quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/11/2026) qu định về thủ thục như sau:

- Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết.

- Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ.

- Sở Nội vụ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, ban hành Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 02 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH

- Căn cứ Quyết định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp mai táng cho đối tượng theo quy định

Lưu ý: quy định trên là Chế độ mai táng phí đối với Cựu chiến binh quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP

Nộp hồ sơ trợ cấp mai táng đối với Cựu chiến binh qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ 10/11/2026 quy định như thế nào?

Nộp hồ sơ trợ cấp mai táng đối với Cựu chiến binh qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ 10/11/2026 quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng hưởng trợ cấp thôi công tác Hội Cựu chiến binh quy định ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 10/11/2026) quy định về chế độ trợ cấp khi thôi công tác Hội cựu chiến binh quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP như sau:

Đối tượng hưởng trợ cấp thôi công tác Hội Cựu chiến binh

Cựu Chiến binh đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng hàng tháng, khi thôi làm công tác Hội được hưởng trợ cấp thôi công tác Hội, gồm các đối tượng sau:

- Cựu chiến binh được bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng, tham gia công tác tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp tỉnh

- Cựu chiến binh là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã

- Cựu chiến binh là Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã

Cách tính trợ cấp thôi công tác Hội cựu chiến binh như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH quy định cách tính trợ cấp thôi công tác Hội cựu chiến binh như sau:

(1) Đối tượng tại điểm a và b Khoản 1 Điều 5 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH

Cứ mỗi năm tham gia công tác Hội được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng lương hiện hưởng. Lương hiện hưởng là tháng lương cuối cùng tại cấp Hội nơi đang công tác (không tính phụ cấp đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và phụ cấp công vụ), gồm: mức lương theo chức danh, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có), cộng 5% mức lương tái cử, tái bổ nhiệm theo quy định tại Hướng dẫn 05-HD/BTCTW ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Ban Tổ chức Trung ương (nếu có). Cách tính như sau:

Trợ cấp thôi công tác Hội = [ Lương theo chức danh + Phụ cấp chức vụ (nếu có) + 5% mức lương tái cử, tái bổ nhiệm (nếu có) (x) Số năm công tác ] / 2

(2) Đối với Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã

Cứ mỗi năm tham gia công tác Hội được hưởng trợ cấp thôi công tác Hội bằng nửa (1/2) tháng phụ cấp hiện hưởng. Cách tính như sau:

Trợ cấp thôi công tác Hội = (Phụ cấp hiện hưởng hàng tháng x Số năm công tác) / 2

(3) Số năm công tác để tính trợ cấp một lần là tổng thời gian từ khi có quyết định tham gia công tác Hội (được bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng) đến khi có quyết định thôi công tác Hội của cấp có thẩm quyền. Trường hợp Cựu chiến binh có thời gian tham gia đứt quãng thì được cộng dồn; nếu có tháng lẻ thì từ đủ 6 tháng trở lên được tính bằng 1 năm, dưới 6 tháng được tính bằng 1/2 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là gì?

Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266 QĐ TTg ngày 14 7 2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là Trở thành quốc gia số phát triển, thịnh vượng, an toàn, nhân văn.

Bài viết mới nhất