Quy định về liên thông khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo Nghị định 393 như thế nào?

Châu Nhật Tân
21:00 | 24/10/2026
Quy định về liên thông khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo Nghị định 393 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định về liên thông khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo Nghị định 393 như thế nào?
  2. Trình tự, thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 ra sao?
  3. Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ như thế nào?

Quy định về liên thông khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo Nghị định 393 như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về liên thông khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp như sau:

- Trường hợp người sử dụng lao động nước ngoài đề nghị cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bằng hình thức trực tuyến không phải cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khai thác thông tin người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

- Thời hạn giải quyết thủ tục trong trường hợp này được tính từ thời gian nhận được kết quả khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Quy định về liên thông khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo Nghị định 393 như thế nào?

Quy định về liên thông khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo Nghị định 393 như thế nào? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393 ra sao?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

- Trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 90 ngày tính đến ngày hết hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

Trường hợp không gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ như sau:

- Các giấy tờ của nước ngoài trừ hộ chiếu trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

- Giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 393/2026/NĐ-CP phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là gì?

Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266 QĐ TTg ngày 14 7 2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là Trở thành quốc gia số phát triển, thịnh vượng, an toàn, nhân văn.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024, xác định mục tiêu giai đoạn 2024 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành một trong các trung tâm thế nào về bán dẫn toàn cầu?

Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định 1018 QĐ TTg ngày 21 9 2024 của Thủ tướng Chính phủ, xác định mục tiêu giai đoạn 2024 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành một trong các trung tâm về nhân lực bán dẫn toàn cầu.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu nào cần đạt đối với nhận thức về chuyển đổi số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757 QĐ BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, yêu cầu cần đạt đối với nhận thức về chuyển đổi số của người dân là Biết được các vấn đề cơ bản về chuyển đổi số và lợi ích mang lại trong cuộc sống hàng ngày, cũng như nhận biết được một số thay đổi cơ bản do chuyển đổi số mang lại cho xã hội.

Bài viết mới nhất