Từ 1/7/2026, thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn nào?

15:20 | 10/01/2026
Từ 1/7/2026, thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn nào? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp?
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2026, thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn nào?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp?
  3. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản giấy hay bản điện tử?

Từ 1/7/2026, thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn nào?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2025 Tại đây quy định về nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn thông tin sau đây:

(1). Bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật và bản án hình sự phúc thẩm;

(2). Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự; quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; quyết định trả tự do cho bị cáo; quyết định tổng hợp hình phạt;

(3). Quyết định thi hành án hình sự;

(4). Quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định miễn chấp hành hình phạt; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; ời yêu cầu theo quy định của pháp luật;

(5). Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;

(6). Chứng nhận chấp hành xong hình phạt; văn bản thông báo kết quả thi hành án phạt trục xuất;

(7). Quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án; giấy xác nhận kết quả thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình;

(8). Quyết định đình chỉ thi hành án;

(9). Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân;

(10). Giấy chứng nhận đặc xá, đại xá;

(11). Quyết định xóa án tích;

(12). Trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

(13). Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gửi cho cơ quan nước ngoài yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án; quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; văn bản về việc tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù;

(14). Quyết định thi hành quyết định dẫn độ, quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

(15). Các văn bản, tài liệu khác có giá trị chứng minh thông tin về án tích của cá nhân.

Xem thêm:

>>> Chính thức công nhận Phiếu lý lịch tư pháp điện tử có giá trị pháp lý từ ngày 01/7/2026 đúng không?

>>> 02 cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 1/7/2026 chi tiết thế nào?

Thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn nào?

Từ 1/7/2026, thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn thông tin nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2025 Tại đây quy định như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
1a. Thông tin lý lịch tư pháp gồm thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Thông tin lý lịch tư pháp về án tích là thông tin về cá nhân người bị kết án; tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí; ngày, tháng, năm tuyên án, Toà án đã tuyên bản án, số của bản án đã tuyên; tình trạng thi hành án.
3. Thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã là thông tin về cá nhân người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.
4. Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
4a. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tập hợp thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân và các thông tin về số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó
5. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh).

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm:

- Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an;

- Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh).

Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản giấy hay bản điện tử?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp 2025 Tại đây quy định về việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Điều 48. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 45 của Luật này thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản điện tử.
Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 45 của Luật này thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản giấy.
2. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày.

Như vậy, tùy vào trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến hay trực tiếp mà Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử, cụ thể:

- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản điện tử nếu người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến thông qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.

- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản giấy nếu người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp qua dịch vụ bưu chính hoặc tại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Trên đây là Từ 1/7/2026, thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn thông tin nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất