Thủ tục hưởng trợ cấp mai táng mới nhất 2025 gồm những bước nào?

Nguyễn Văn Tấn 310 lượt xem
17:00 | 19/08/2025
Thủ tục hưởng trợ cấp mai táng mới nhất 2025 gồm những bước nào? Vệ sinh trong quàn thi thể trong mai táng người chết không do dịch bệnh nguy hiểm được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Thủ tục hưởng trợ cấp mai táng mới nhất 2025 gồm những bước nào?
  2. Vệ sinh trong quàn thi thể trong mai táng người chết không do dịch bệnh nguy hiểm được quy định ra sao?
  3. Vệ sinh trong khâm liệm thi thể người chết không do dịch bệnh nguy hiểm được quy định ra sao?

Thủ tục hưởng trợ cấp mai táng mới nhất 2025 gồm những bước nào?

Căn cứ tại Mục 17 phần 2 Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 quy định về thủ tục hưởng trợ cấp mai táng như sau:

[1] Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm tự nguyện, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định cho người sử dụng lao động.

Bước 2:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.

Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

[2] Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

[3] Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ

- Sổ bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng;

- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;

- Tờ khai của thân nhân, cá nhân lo mai táng.

Trường hợp người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết tại nước ngoài thì bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết được thay thế bằng bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp thể hiện thông tin về người lao động là công dân nước ngoài chết (họ và tên, thời điểm chết, nơi chết).

Số lượng hồ sơ: Không quy định

[4] Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

[5] Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Thân nhân của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang tham gia bảo hiểm tự nguyện, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết.

[6] Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

[7] Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc hưởng trợ cấp mai táng.

[8] Lệ phí: Không.

[9]. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

[10] Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Những người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng gồm:

- Người lao động là công dân Việt Nam và người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;

- Người lao động là công dân Việt Nam có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 12 tháng.

- Người lao động là công dân Việt Nam chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

- Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

[11] Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024.

- Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Nghị định 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

*Trên đây là thông tin thủ tục hưởng trợ cấp mai táng mới nhất 2025 gồm những bước nào?

Thủ tục hưởng trợ cấp mai táng mới nhất 2025

Thủ tục hưởng trợ cấp mai táng mới nhất 2025 gồm những bước nào? (Hình từ Internet)

Vệ sinh trong quàn thi thể trong mai táng người chết không do dịch bệnh nguy hiểm được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 21/2021/TT-BYT quy định về vệ sinh trong quàn thi thể trong mai táng người chết không do dịch bệnh nguy hiểm như sau:

[1] Thời gian quàn thi thể không quá 48 giờ kể từ khi chết trong điều kiện không có bảo quản lạnh.

[2] Thời gian quàn thi thể không quá 07 ngày kể từ khi chết trong điều kiện bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 4°C trở xuống.

[3] Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn thời gian quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10oC trở xuống.

[4] Trường hợp có nhiều người chết do thiên tai, thảm họa, thời gian quàn thi thể do người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục thiên tai, thảm họa quyết định.

Vệ sinh trong khâm liệm thi thể người chết không do dịch bệnh nguy hiểm được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 21/2021/TT-BYT quy định về vệ sinh trong khâm liệm thi thể người chết không do dịch bệnh nguy hiểm như sau:

[1] Thực hiện khâm liệm theo phong tục, tập quán, tín ngưỡng của địa phương. Trường hợp thi thể có dịch chảy ra phải bảo đảm làm sạch khu vực khâm liệm.

[2] Đóng kín quan tài. Kiểm tra và dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình di chuyển.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo là gì? Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo được quy định như thế nào?

Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo là gì? Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất