Thưởng hiệu quả công việc có tính thuế TNCN không?
Theo khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, thưởng là số tiền, tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công như sau:
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Đồng thời, điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định các khoản tiền thưởng không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
a) Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Khoản tiền hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động bao gồm: con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi.
Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền người sử dụng lao động hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).
[...]
Theo quy định trên thì thưởng hiệu quả công việc là khoản thưởng người sử dụng lao động chi trả cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc mức độ hoàn thành công việc. Khoản thưởng này không thuộc các khoản tiền thưởng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Như vậy, thưởng hiệu quả công việc của người lao động được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.
*Nội dung Thưởng hiệu quả công việc có tính thuế TNCN không?

Thưởng hiệu quả công việc có tính thuế TNCN không? (Hình từ Internet)
Thưởng hiệu quả công việc có tính BHXH bắt buộc không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 thì tiền thưởng hiệu quả công việc là khoản thưởng người sử dụng lao động chi trả cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc mức độ hoàn thành công việc.
Theo đó tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Tuy nhiên tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH nêu như sau:
Điều 3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
[...]
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
[...]
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
Như vậy tiền thưởng hiệu quả công việc không phải là căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trừ trường hợp khoản tiền này được trả cố định, ổn định hằng tháng và được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng lao động.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng đối với cá nhân cư trú ra sao?
Căn cứ tại Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng đối với cá nhân cư trú như sau:
[1] Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
[2] Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
[3] Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
*Bài viết Thưởng hiệu quả công việc có tính thuế TNCN không?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];