Tổng hợp công văn Cục Thuế, Cục Hải quan về tỷ giá khai thuế, tỷ giá xuất hóa đơn gồm những công văn nào?

Ngô Diễm Quỳnh 635 lượt xem
16:00 | 16/09/2026
Tổng hợp công văn Cục Thuế, Cục Hải quan về tỷ giá khai thuế, tỷ giá xuất hóa đơn gồm những công văn nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp công văn Cục Thuế, Cục Hải quan về tỷ giá khai thuế, tỷ giá xuất hóa đơn gồm những công văn nào?
  2. Hóa đơn phải có các nội dung nào?
  3. Đối tượng nào sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026?

Tổng hợp công văn Cục Thuế, Cục Hải quan về tỷ giá khai thuế, tỷ giá xuất hóa đơn gồm những công văn nào?

Đối với tỷ giá ghi trên hóa đơn được quy định tại điểm c khoản 8 Phụ lục Nội dung hoá đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP như sau:

c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Có thể thấy, Nghị định 254/2026/NĐ-CP chỉ quy định nghĩa vụ phải ghi tỷ giá trên hóa đơn, nhưng không quy định cụ thể loại tỷ giá được áp dụng. Thay vào đó, Nghị định dẫn chiếu sang quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành để xác định tỷ giá

Mới đây Cục Thuế và Cục Hải quan cũng đã có công văn về tỷ giá xuất hóa đơn, cụ thể như sau:

[1] Công văn 21591/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về tỷ giá xuất hóa đơn hàng xuất khẩu

Ngày 11/9/2026, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 21591/CHQ-NVTHQ năm 2026 V/v kiến nghị hướng dẫn tỷ giá áp dụng đối với hóa đơn hàng hóa xuất khẩu.

Theo đó, trên cơ sở ý kiến của Cục Thuế và Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về tỷ giá dùng để xác định trị giá tính thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

Theo đó, "5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.

Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở để nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá. "

Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp thực hiện khai báo và xác định trị giá hải quan theo tỷ giá áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Như vậy, trường hợp trị giá giao dịch được thể hiện bằng ngoại tệ thống nhất nhưng số tiền quy đổi sang VND trên tờ khai hải quan khác với số tiền quy đổi trên chứng từ khác do doanh nghiệp sử dụng tỷ giá khác nhau cho các mục đích khác nhau thì việc chênh lệch số tiền VND không được xác định là chênh lệch về trị giá hàng hóa. Đồng thời, doanh nghiệp không phải điều chỉnh tờ khai hải quan chỉ nhằm mục đích làm cho số tiền quy đổi VND trên các chứng từ giống nhau, nếu các nội dung liên quan đến bản chất giao dịch và trị giá hàng hóa bằng ngoại tệ phù hợp với hồ sơ, chứng từ thực tế.

2. Đối với nội dung liên quan đến tỷ giá ghi trên hóa đơn: Cục Thuế đang tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính và sẽ có công văn hướng dẫn.

>> Xem chi tiết Công văn 21591/CHQ-NVTHQ:Tải về

[2] Công văn 6810/CT-QLNT của Cục Thuế về tỷ giá xuất hóa đơn

Ngày 14/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn về tỷ giá xuất hóa đơn, để thống nhất trong thực hiện pháp luật, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ điểm c.1 khoản 8 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP

- Căn cứ khoản 1 và khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025

[1] Đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

[2] Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.

>>> Xem chi tiết Công văn 6810/CT-QLNT: tải về

Tổng hợp công văn của Cục Thuế, Cục Hải quan về tỷ giá xuất hóa đơn gồm những công văn nào? (Hình từ Internet)

Hóa đơn phải có các nội dung nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung hóa đơn bao gồm:

(1) Hóa đơn phải có các nội dung sau:

- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

- Số hóa đơn;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);

- Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;

- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;

- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

(2) hữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.

(3) Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

(4) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế có các nội dung sau đây:

- Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);

- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;

- Thời điểm lập hóa đơn;

- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.

(5) Nội dung khác trên hóa đơn

Đối với hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, khuyến khích người bán thể hiện thông tin nhóm ngành nghề tương ứng với hàng hóa, dịch vụ trên dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng XML gửi cơ quan thuế. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế thì thể hiện tương ứng trên hóa đơn. Thông tin nhóm ngành nghề (nếu có) được hiển thị trên bản thể hiện hóa đơn điện tử.

Ngoài các nội dung hướng dẫn từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này, tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.

(6) Nội dung hóa đơn bán tài sản công thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

(7) Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đảm bảo nội dung quy định tại Điều này và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đối tượng nào sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026?

Tại khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

- Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất