Phân biệt tỷ giá lập hóa đơn và tỷ giá khai thuế bằng ngoại tệ 2026 chi tiết như thế nào?
Ngày 28/9/2026, Thuế tỉnh Hưng Yên ban hành Công văn 17620/HYE-QLDN2 năm 2026 tải về hướng dẫn về xác định tỷ giá ngoại tệ khi xuất hóa đơn như sau:
Thuế tỉnh Hưng Yên nhận được công văn số 082626/GPR ngày 07/8/2026 của Công ty TNHH Cao su Giải Phóng, công văn số 080/2026/HOGVH/CV ngày 04/9/2026 của Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam II và công văn số 01-26/DKYK-CVCT ngày 07/9/2026 của Công ty TNHH DK YK Hà Nội SB đề nghị hướng dẫn về việc xác định tỷ giá ngoại tệ. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Hưng Yên có ý kiến như sau:
Ngày 14/9/2026, Cục Thuế đã ban hành công văn số 6810/CT-QLNT "V/v hướng dẫn tỷ giá trên hóa đơn”.
Theo đó, đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì đồng tiền khai thuế, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.
Đề nghị các Công ty căn cứ tình hình thực tế và hướng dẫn tại công văn số 6810/CT-QLNT nêu trên để xác định tỷ giá theo đúng quy định.
Đồng thời, ngày 14/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn về tỷ giá xuất hóa đơn.
=> Sau khi doanh nghiệp gửi công văn đề nghị làm rõ cách xác định tỷ giá, Thuế tỉnh Hưng Yên đã có hướng dẫn trên cơ sở Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 của Cục Thuế về tỷ giá trên hóa đơn. Theo đó, cách phân biệt tỷ giá lập hóa đơn và tỷ giá khai thuế bằng ngoại tệ 2026 như sau:
[1] ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ KINH TẾ, TÀI CHÍNH PHÁT SINH BẰNG NGOẠI TỆ
Khi lập hóa đơn điện tử, người nộp thuế thực hiện:
- Đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.
[2] ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC KHAI THUẾ, KHOẢN THU KHÁC BẰNG NGOẠI TỆ
Theo cơ quan Thuế, đối với những trường hợp được khai thuế và các khoản thu khác bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025, đồng tiền sử dụng để khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá quy đổi được thực hiện theo Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
* Trên đây là Thông tin Hướng dẫn phân biệt tỷ giá lập hóa đơn và tỷ giá khai thuế bằng ngoại tệ 2026 theo CV 17620 thế nào?

Phân biệt tỷ giá lập hóa đơn và tỷ giá khai thuế bằng ngoại tệ 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Khi nào cơ quan thuế được truy cập dữ liệu hoá đơn điện tử của người nộp thuế?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế như sau:
Điều 23. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.
Như vậy, cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu hoá đơn điện tử của người nộp thuế nếu có dấu hiệu trốn thuế.
Lưu ý: Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin phải có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
Quy định về tỷ giá khai thuế quy đổi tại Nghị định 252 cụ thể ra sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về Tỷ giá khai thuế quy đổi:
[1] Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu:
- Trường hợp người nộp thuế kê khai Tờ khai thông tin theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu bằng đồng ngoại tệ và lựa chọn kê khai Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng Đồng Việt Nam thì tỷ giá quy đổi xác định theo quy định tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp không có tỷ giá theo quy định tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP thì tỷ giá quy đổi được xác định theo tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế;
- Đối với trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận;
- Trường hợp thực hiện theo văn bản kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận hoặc áp dụng tỷ giá tại ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế.
[2] Đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí:
- Tỷ giá quy đổi để khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí quy định tại điểm b.1.1 khoản 1 Điều này là tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí;
- Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì tỷ giá khai thuế quy đổi từ đồng ngoại tệ thực tế nhận được trong thanh toán sang Đồng Việt Nam là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế thường xuyên có giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận;
- Đối với hoạt động xuất bán dầu trong nước, tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng là tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế nhận thanh toán theo hợp đồng tại thời điểm lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];