Tỷ giá mua bán trung bình theo Thông tư 99 và Thông tư 133 xác định như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 110 lượt xem
14:58 | 17/09/2026
Tỷ giá mua bán trung bình theo Thông tư 99 và Thông tư 133 xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tỷ giá mua bán trung bình theo Thông tư 99 và Thông tư 133 xác định như thế nào?
  2. Tỷ giá xuất hóa đơn theo pháp luật về kế toán là gì?
  3. Tài khoản 413 Thông tư 99 chênh lệch tỷ giá hối đoái có kết cấu và nội dung phản ánh như thế nào?

Tỷ giá mua bán trung bình theo Thông tư 99 và Thông tư 133 xác định như thế nào?

[1] Tỷ giá mua bán trung bình theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Theo nội dung tại Mục 1 Tài khoản 413 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định trực tiếp về các loại tỷ giá hối đoái sử dụng trong kế toán, trong đó hướng dẫn việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ.

Theo đó, tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá này.

Trường hợp sử dụng tỷ giá xấp xỉ, mức chênh lệch không được vượt quá ±1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch và việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Đồng thời theo điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 99/2025/TT-BTC có quy định hướng dẫn cách xác định tỷ giá mua bán trung bình như sau:

Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình = (Tỷ giá mua chuyển khoản + Tỷ giá bán chuyển khoản) / 2

- Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định là tỷ giá của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch và tại ngày giao dịch.

- Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch là ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp có tần suất hoặc giá trị giao dịch nhiều hơn so với bên khác.

[2] Tỷ giá mua bán trung bình theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Tại Điều 52 Thông tư 133/2016/NĐ-CP hướng dẫn về chế độ kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ thì:

Đối với giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi) để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán: Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch để ghi sổ kế toán. Ngân hàng thương mại này do doanh nghiệp tự lựa chọn.

Tỷ giá xấp xỉ phải bảo đảm chênh lệch không vượt quá ±1% so với tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nêu trên.

Tỷ giá chuyển khoản trung bình có thể được xác định theo ngày, tuần hoặc tháng, trên cơ sở:

Tỷ giá chuyển khoản trung bình = (Tỷ giá mua chuyển khoản + Tỷ giá bán chuyển khoản) / 2

Tỷ giá mua bán trung bình theo Thông tư 99 và Thông tư 133 xác định như thế nào? (Hình từ Internet)

Tỷ giá xuất hóa đơn theo pháp luật về kế toán là gì?

Ngày 14/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 tải về hướng dẫn về tỷ giá xuất hóa đơn

Trong đó về tỷ giá xuất hóa đơn, để thống nhất trong thực hiện pháp luật, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ điểm c.1 khoản 8 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP

- Căn cứ khoản 1 và khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025

[1] Đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

[2] Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.

Theo hướng dẫn trên, trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.

Tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán là gì?

Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán của doanh nghiệp, tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá tại ngày giao dịch do doanh nghiệp lựa chọn, căn cứ đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, theo một trong hai loại: tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng này.

Trường hợp sử dụng tỷ giá xấp xỉ thì mức chênh lệch không được vượt quá +/-1% và phải bảo đảm không ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Ngoài ra tại Điều 52 Thông tư 133/2016/NĐ-CP hướng dẫn về chế độ kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ thì tỷ giá giao dịch thực tế được xác định như sau:

Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch để ghi sổ kế toán.

Tỷ giá xấp xỉ này phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (ngân hàng này do doanh nghiệp tự lựa chọn). Tỷ giá chuyển khoản trung bình có thể được xác định hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.

Tài khoản 413 Thông tư 99 chênh lệch tỷ giá hối đoái có kết cấu và nội dung phản ánh như thế nào?

Căn cứ Mục 3 nội dung Tài khoản 413 Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái như sau:

Bên Nợ:

- Phần lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng nếu được phân bổ dần theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước (nếu có);

- Phân bổ số lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng (nếu có) vào doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh hàng kỳ theo quy định.

Bên Có:

- Phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng nếu được phân bổ dần theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước (nếu có);

- Phân bổ số lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng (nếu có) vào chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh hàng kỳ theo quy định.

Tài khoản 413 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.

Số dư bên Nợ:

Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán được phản ánh trên TK 413 theo quy định.

Số dư bên Có:

Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán được phản ánh trên TK 413 theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).