Hướng dẫn xuất hóa đơn đầu ra khi người mua không cung cấp hoặc không cung cấp đủ thông tin theo Công văn 6656 ra sao?
Ngày 06/8/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành Công văn 6656/QNG-QLDN1 về việc hướng dẫn thực hiện thông tin người mua trên hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Căn cứ điểm 4 Phụ lục Nội dung hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung trên hóa đơn:
“4. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.”
Trên cơ sở nội dung hỏi tại Công văn 257/VNPT-QNI-KTTH ngày 22/7/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc chỉ cung cấp tên, địa chỉ nhưng không có thông tin định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện đầy đủ theo thông tin người mua đã cung cấp; Trường hợp người mua không cung cấp các thông tin tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”.
Theo đó, Hướng dẫn xuất hóa đơn đầu ra khi người mua không cung cấp hoặc không cung cấp đủ thông tin theo Công văn 6656 như sau:
- Trường hợp 1: Nều người mua hàng là cá nhân có cung cấp thông tin tên, địa chỉ, số CCCD
=> Hóa đơn đầu ra ghi thông tin người mua như khách hàng cung cấp gồm các chỉ tiêu tên, địa chỉ, số CCCD
- Trường hợp 2: Nếu người mua hàng là cá nhân chỉ cung cấp tên, địa chỉ, không cung cấp số CCCD
=> Hóa đơn đầu ra ghi thông tin người mua gồm tên và địa chỉ, không ghi số CCCD
- Trường hợp 3: Nếu người mua không cung cấp các thông tin tên, địa chỉ, số CCCD
=> Trên hóa đơn ghi rõ là "Bán cho người tiêu dùng".
* Lưu ý: Khách không cung cấp đủ thông tin không đồng nghĩa với việc không lập được hóa đơn.
Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn xuất hóa đơn đầu ra khi người mua không cung cấp hoặc không cung cấp đủ thông tin theo Công văn 6656 ra sao?".

Hướng dẫn xuất hóa đơn đầu ra khi người mua không cung cấp hoặc không cung cấp đủ thông tin theo Công văn 6656 ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định nội dung của hóa đơn theo Nghị định 254 ra sao?
Theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung của hóa đơn như sau:
(1). Hóa đơn phải có các nội dung sau:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
- Số hóa đơn;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
- Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
(2). Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
(3). Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
(4). Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế có các nội dung sau đây:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
- Thời điểm lập hóa đơn;
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.
(5). Nội dung khác trên hóa đơn
Đối với hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, khuyến khích người bán thể hiện thông tin nhóm ngành nghề tương ứng với hàng hóa, dịch vụ trên dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng XML gửi cơ quan thuế. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế thì thể hiện tương ứng trên hóa đơn. Thông tin nhóm ngành nghề (nếu có) được hiển thị trên bản thể hiện hóa đơn điện tử.
Ngoài các nội dung hướng dẫn từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này, tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.
(6). Nội dung hóa đơn bán tài sản công thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
(7). Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đảm bảo nội dung quy định tại Điều này và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(8). Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung của hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác theo yêu cầu quản lý.
Xem chi tiết tại Phụ lục Nội dung của hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo yêu cầu gì?
Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo:
- Đầy đủ nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
- Đúng định dạng về hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đúng thông tin đăng ký theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];