Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 99 đúng không?

Ngô Diễm Quỳnh
14:58 | 16/09/2026
Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 99 đúng không?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 99 đúng không?
  2. Quy định ký số trên hóa đơn điện tử sau ngày lập hoá đơn theo Nghị định 254 như thế nào?
  3. Toàn bộ nguyên tắc về sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 ra sao?

Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 99 đúng không?

Ngày 14/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 tải về hướng dẫn về tỷ giá xuất hóa đơn, để thống nhất trong thực hiện pháp luật, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ điểm c.1 khoản 8 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP

- Căn cứ khoản 1 và khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025

[1] Đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

[2] Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.

Theo đó Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 không quy định tỷ giá xuất hóa đơn chỉ áp dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mà xác định tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.

Để có căn cứ đối chiếu, hiện nay quy định về tỷ giá giao dịch thực tế được hướng dẫn tại các văn bản về chế độ kế toán thông dụng như:

[1] Áp dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho doanh nghiệp thông thường

Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán của doanh nghiệp, tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá tại ngày giao dịch do doanh nghiệp lựa chọn, căn cứ đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, theo một trong hai loại: tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng này.

Trường hợp sử dụng tỷ giá xấp xỉ thì mức chênh lệch không được vượt quá +/-1% và phải bảo đảm không ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

[2] Áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tại Điều 52 Thông tư 133/2016/NĐ-CP hướng dẫn về chế độ kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ thì tỷ giá giao dịch thực tế được xác định như sau:

Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch để ghi sổ kế toán.

Tỷ giá xấp xỉ này phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (ngân hàng này do doanh nghiệp tự lựa chọn). Tỷ giá chuyển khoản trung bình có thể được xác định hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.

Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 99 đúng không?

Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 99 đúng không? (Hình từ Internet)

Quy định ký số trên hóa đơn điện tử sau ngày lập hoá đơn theo Nghị định 254 như thế nào?

Căn cứ khoản 6, khoản 7 Phụ lục Nội dung hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

6. Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua, cụ thể:
Trường hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức thì chữ ký số của người bán trên hóa đơn là chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức; trường hợp người bán là cá nhân thì sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền.
Trường hợp là nhà cung cấp ở nước ngoài là chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán và người mua thực hiện theo quy định tại điểm 9 Phụ lục này.
7. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Theo quy định trên cho phép thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử khác thời điểm lập hóa đơn.

Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập nhưng được ký số sau thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế phải chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn, trừ trường hợp thuộc trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Toàn bộ nguyên tắc về sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:

- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;

- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;

- Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ;

- Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật;

- Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.

Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;

- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế;

- Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất