Link tra cứu hóa đơn điện tử không cần đăng nhập dành cho hộ kinh doanh 2026 là link nào?
Ngày 02/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7336/CT-QLNT năm 2026 Tại đây hướng dẫn việc tra cứu, khai thác thông tin hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh. Cụ thể:
Cục Thuế nhận được Đơn phản ánh kiến nghị số PAKN.20260731.0012 của hộ kinh doanh qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia kiến nghị các quy định hành chính liên quan đến hệ thống quản lý Hóa đơn điện tử. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau: Tại điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử. Tại điểm a khoản 2 Điều 36 và khoản 1 Điều 37 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử và quy định về hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế. Pháp luật về hóa đơn điện tử đã quy định trường hợp hộ kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì sử dụng hóa đơn điện tử và được tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử. Hệ thống thông tin quản lý thuế cho phép cá nhân tra cứu hóa đơn điện tử theo từng hóa đơn mà không cần đăng nhập (chỉ cần nhập đầy đủ thông tin hóa đơn để xác nhận sự tồn tại của hóa đơn trên hệ thống) tại trang Web https://hoadondientu.gdt.gov.vn/. Trường hợp hộ kinh doanh cần tra cứu và khai thác dữ liệu đầy đủ hơn cần đăng nhập vào hệ thống hóa đơn điện tử hoặc đăng nhập ứng dụng eTax Mobile. Cục Thuế có ý kiến để ông Trần Quang Khải được biết./. |
Theo đó, hệ thống thông tin quản lý thuế cho phép cá nhân tra cứu hóa đơn điện tử theo từng hóa đơn mà không cần đăng nhập (chỉ cần nhập đầy đủ thông tin hóa đơn để xác nhận sự tồn tại của hóa đơn trên hệ thống). Như vậy, Link tra cứu hóa đơn điện tử không cần đăng nhập dành cho hộ kinh doanh 2026 là:
https://hoadondientu.gdt.gov.vn/ |
Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh cần tra cứu và khai thác dữ liệu đầy đủ hơn cần đăng nhập vào hệ thống hóa đơn điện tử hoặc đăng nhập ứng dụng eTax Mobile.
* Trên đây là Thông tin Link tra cứu hóa đơn điện tử không cần đăng nhập dành cho hộ kinh doanh 2026 là link nào?

Link tra cứu hóa đơn điện tử không cần đăng nhập dành cho hộ kinh doanh 2026 là link nào? (Hình từ Internet)
Đã đăng ký hóa đơn điện tử, hộ kinh doanh dưới 1 tỷ có được xin ngừng sử dụng không?
Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
[...]
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;
[...]
Đồng thời, tại Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh như sau:
Điều 8. Các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau thì ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
a) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
b) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
c) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng kinh doanh;
d) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyết định của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử;
đ) Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;
e) Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, khởi tố và thông báo cho cơ quan thuế; cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án có văn bản đề nghị cơ quan thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của tổ chức, cá nhân nêu trên;
g) Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn;
h) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP thì cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo văn bản gửi cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
i) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc. Sau thời hạn này, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện, cơ quan thuế thực hiện tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
k) Trong quá trình kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định người nộp thuế có hành vi trốn thuế, người nộp thuế được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; người nộp thuế bị xử lý theo quy định của pháp luật theo trình tự quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
l) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 94/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
[...]
Theo quy định, nếu doanh thu năm của hộ kinh doanh trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp doanh thu năm của hộ kinh doanh dưới 01 tỷ đồng thì không thuộc đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn.
Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì có quyền đăng ký sử dụng hóa đơn theo quy định.
Trường hợp hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng HĐĐT thì không thể chỉ căn cứ vào việc doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm để tự động ngừng sử dụng hóa đơn. Việc ngừng, tạm ngừng sử dụng HĐĐT được thực hiện theo các trường hợp và trình tự quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Do đó, nếu hộ kinh doanh vẫn đang kinh doanh bình thường và muốn ngừng sử dụng hóa đơn điện tử chỉ vì doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm hoặc vì việc sử dụng hóa đơn điện tử gây bất tiện thì không nên tự ý ngừng sử dụng. Hộ kinh doanh cần xác định mình có thuộc trường hợp được ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định hay không; trường hợp chưa rõ, có thể liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.
Việc ngừng sử dụng HĐĐT phải đảm bảo không vi phạm các quy định về chứng từ kế toán và thuế, đồng thời thông báo kịp thời cho cơ quan thuế để tránh bị xử phạt.
Hộ kinh doanh được ủy nhiệm cho tổ chức kinh tế lập hóa đơn điện tử không?
Theo Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định cụ thể như sau:
Điều 9. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
[...]
3. Thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử:
a) Việc ủy nhiệm được xác định là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm sử dụng Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này để thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, bao gồm cả trường hợp chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên;
b) Bên ủy nhiệm điền thông tin của bên nhận ủy nhiệm, trừ trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án và điểm c khoản này, bên nhận ủy nhiệm điền thông tin của bên ủy nhiệm tại Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này như sau:
b.1) Đối với bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm tại Phần 5 “Danh sách chứng thư số sử dụng", điền thông tin đầy đủ chứng thư số sử dụng của cả hai bên;
b.2) Đối với bên nhận ủy nhiệm tại cột 5 Phần 6 “Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn", điền thông tin tên tổ chức ủy nhiệm và mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của bên ủy nhiệm;
c) Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho bên thứ ba là tổ chức kinh tế lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho bên nhận ủy nhiệm, bao gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế và thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Tổ chức kinh tế thực hiện thông báo danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm với cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ủy nhiệm cho bên thứ ba là tổ chức kinh tế lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Khi ủy nhiệm, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải:
- Có trách nhiệm cung cấp thông tin cho bên nhận ủy nhiệm, bao gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế và thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
- Tổ chức kinh tế thực hiện thông báo danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm với cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];