- Công văn 820/BCY-MMDSKĐ Tạm dừng hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có nội dung ra sao?
- Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Nghị định 341 như thế nào?
- Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là gì?
Công văn 820/BCY-MMDSKĐ Tạm dừng hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có nội dung ra sao?
Ngày 25/9/2026 Ban Cơ yếu Chính phủ đã ban hành Công văn 820/BCY-MMDSKĐ Thông báo tạm dừng hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Công văn 820 BCY MMDSKĐ: Tải về
01/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự, có hiệu lực từ ngày 01/9/2026. Tại khoản 2 Điều 18 quy định: "Hồ sơ đề nghị cấp mới, sửa đổi, bổ sung Giấy phép đã được Ban Cơ yếu Chính phủ tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, nhưng chưa được giải quyết và từ ngày 01/7/2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thực hiện quy trình, thủ tục, điều kiện theo quy định tại Nghị định này”. Theo đó, các Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự đã cấp cho doanh nghiệp từ ngày 01/7/2026 đến ngày 23/7/2026 cần được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
Vì vậy, Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị các doanh nghiệp tạm dừng, không thực hiện hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo giấy phép nêu trên. Trường hợp có phát sinh vướng mắc, đề nghị quý Doanh nghiệp phản ánh về Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ để phối hợp giải quyết.

Công văn 820 BCY MMDSKĐ Tạm dừng hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có nội dung ra sao? (Hình từ Internet)
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Nghị định 341 như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có quy định doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; 01 cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin;
- Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
- Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là gì?
Theo Điều 12 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:
(1) Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện đúng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, mật mã dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;
- Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, tên, loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
- Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;
- Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu;
- Định kỳ hằng năm báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng theo Mẫu số 07 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
(2) Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm sau đây:
- Tuân thủ các quy định đã cam kết với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm mật mã dân sự về quản lý sử dụng khóa mã, chuyển nhượng, sửa chữa, bảo dưỡng, tiêu hủy sản phẩm mật mã dân sự và các nội dung khác có liên quan;
- Cung cấp các thông tin cần thiết liên quan tới khóa mã cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;
- Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tội phạm đánh cắp thông tin, khóa mã và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự vào những mục đích không hợp pháp;
- Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự cung cấp phải khai báo với Ban Cơ yếu Chính phủ theo Mẫu số 08 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP, trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];