- Thông tư 73 2026 TT BXD về phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng chi tiết thế nào?
- Hồ sơ kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng gồm những gì?
- Hình thức kiểm tra và tiến hành kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng quy định ra sao?
Thông tư 73 2026 TT BXD về phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng chi tiết thế nào?
Ngày 30/09/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 73/2026/TT-BXD quy định về phân cấp và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
TẢI VỀ Thông tư 73/2026/TT-BXD
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 73/2026/TT-BXD quy định phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng như sau:
- Cục trưởng các Cục thuộc Bộ thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý tại các quyết định của Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Cục, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 73/2026/TT-BXD.
- Ngoài các nội dung đã được phân cấp cho Cục trưởng tại khoản 1 Điều này, đối với các ngành, lĩnh vực còn lại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dụng, Vụ trưởng các Vụ được giao chức năng tham mưu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Bộ trưởng tiến hành kiểm tra chuyên ngành theo quy định.
- Bộ trưởng quyết định việc kiểm tra trong các trường hợp sau:
+ Nội dung kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của từ hai Cục trở lên;
+ Đối tượng kiểm tra là Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
+ Cuộc kiểm tra có nội dung phức tạp, nhạy cảm, phạm vi rộng hoặc liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, đơn vị, địa phương.
Thông tư 73/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2026.
.jpg)
Thông tư 73 2026 TT BXD về phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 73/2026/TT-BXD TẢI VỀ, hồ sơ kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng gồm:
- Kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có);
- Quyết định kiểm tra chuyên ngành;
- Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành;
- Biên bản kiểm tra;
- Báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; biên bản giao nhận, trả hồ sơ, tài liệu (nếu có);
- Báo cáo kết quả kiểm tra;
- Văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có); quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có);
- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức hoàn chỉnh, bàn giao hồ sơ kiểm tra cho cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra để quản lý, lưu trữ dưới dạng giấy hoặc điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật có liên quan.
Hình thức kiểm tra và tiến hành kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 73/2026/TT-BXD TẢI VỀ quy định hình thức kiểm tra và tiến hành kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng như sau:
- Kiểm tra chuyên ngành được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 217/2025/NĐ-CP. Người ra quyết định kiểm tra căn cứ tính chất, nội dung, yêu cầu của cuộc kiểm tra và điều kiện về dữ liệu, công nghệ, phương tiện kỹ thuật để quyết định hình thức kiểm tra phù hợp.
-Việc công bố quyết định kiểm tra, thu thập, kiểm tra, đối chiếu thông tin, hồ sơ, tài liệu, yêu cầu giải trình, xác minh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.
- Đoàn kiểm tra chỉ được yêu cầu cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan trực tiếp đến đối tượng, nội dung, phạm vi và thời kỳ kiểm tra; đánh giá việc chấp hành pháp luật trên cơ sở quy định của pháp luật chuyên ngành, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, hồ sơ quản lý và dữ liệu chuyên ngành.
- Trường hợp cần thiết phải lấy mẫu, đo đạc, thử nghiệm, kiểm định hoặc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật làm căn cứ để xem xét, đánh giá kết quả kiểm tra thì việc lấy mẫu, đo đạc, thử nghiệm, kiểm định hoặc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Trường hợp kiểm tra trực tuyến, từ xa mà không thu thập được đầy đủ dữ liệu, thông tin phục vụ công tác kiểm tra, Trưởng đoàn báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định chuyển sang kiểm tra trực tiếp. Việc tiếp nhận, xác thực, ký, gửi, quản lý và lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, dữ liệu, lưu trữ, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước.
- Khi kiểm tra thực tế tại hiện trường hoặc cơ sở đang hoạt động, Đoàn kiểm tra phải tuân thủ quy định về an toàn, an ninh, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác để hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];