Mức phụ cấp công vụ 55% áp dụng cho cán bộ công chức cấp xã nào?

10:45 | 05/10/2026
Mức phụ cấp công vụ 55% áp dụng cho cán bộ công chức cấp xã nào?
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp công vụ 55% áp dụng cho cán bộ công chức cấp xã nào?
  2. Phụ cấp công vụ theo Nghị định 34/2012/NĐ-CP có còn áp dụng không?
  3. Cán bộ công chức có quyền gì về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ?

Mức phụ cấp công vụ 55% áp dụng cho cán bộ công chức cấp xã nào?

Tại Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP có quy định về mức phụ cấp công vụ 55% như sau:

Điều 3. Mức phụ cấp công vụ
1. Mức phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.
2. Mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.
3. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã tại khoản 2 Điều này được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Như vậy, mức phụ cấp công vụ 55% áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.

LƯU Ý: Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Cán bộ, công chức cấp xã áp dụng mức phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP mà trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi Nghị định có hiệu lực thi hành đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Mức phụ cấp công vụ 55% áp dụng cho cán bộ công chức cấp xã nào? (Hình từ Internet)

Phụ cấp công vụ theo Nghị định 34/2012/NĐ-CP có còn áp dụng không?

Tại Điều 6 Nghị định 381/2026/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.
3. Cán bộ, công chức cấp xã áp dụng mức phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này mà trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi Nghị định có hiệu lực thi hành đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.
4. Bãi bỏ các quy định liên quan về cán bộ, công chức cấp xã tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ.

Như vậy, Nghị định 381/2026/NĐ-CP đã bãi bỏ các quy định các phụ cấp công vụ của cán bộ công chức cấp xã theo Nghị định 34/2012/NĐ-CP từ ngày 02/10/2026.

Cán bộ công chức có quyền gì về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ?

Tại Điều 9 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định quyền của cán bộ, công chức về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ như sau:

Điều 9. Quyền của cán bộ, công chức về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ
1. Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ được giao.
2. Được bảo đảm trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại để thi hành công vụ và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
3. Được bố trí hoặc được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
4. Được cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
6. Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
7. Được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

Như vậy, quyền của cán bộ, công chức về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ gồm:

- Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ được giao.

- Được bảo đảm trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại để thi hành công vụ và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

- Được bố trí hoặc được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

- Được cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

- Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.

- Được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất