Điều kiện ngạch Thư ký viên trong Tòa án từ 01/10/2026 là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định Thư ký viên trong Tòa án phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đáp ứng quy định tại Điều 117 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.
- Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có kiến thức cơ bản quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thư ký Tòa án, quy trình tố tụng và nhiệm vụ hành chính, tư pháp.
- Điều kiện về kỹ năng:
+ Có kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ, việc, tham mưu và soạn thảo văn bản tố tụng, văn bản hành chính, tư pháp theo quy định;
+ Có kỹ năng xây dựng kế hoạch công tác cá nhân, chủ động phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;
+ Có kỹ năng quản lý hồ sơ, tài liệu, thực hiện báo cáo, thống kê, tổng hợp số liệu phục vụ công tác chuyên môn;
+ Có kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều kiện ngạch Thư ký viên trong Tòa án từ 01/10/2026 là gì? (Hình từ Internet)
Thư ký Tòa án có bao nhiêu ngạch?
Căn cứ theo Điều 118 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau:
Điều 118. Ngạch Thư ký Tòa án
1. Thư ký Tòa án có các ngạch sau đây:
a) Thư ký viên;
b) Thư ký viên chính;
c) Thư ký viên cao cấp.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết điều kiện của từng ngạch và việc nâng ngạch Thư ký Tòa án.
3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thư ký Tòa án tại các Tòa án.
Theo đó, Thư ký Tòa án gồm có 3 ngạch sau đây:
- Thư ký viên;
- Thư ký viên chính;
- Thư ký viên cao cấp.
Tỷ lệ ngạch Thư ký Tòa án đối với Tòa án nhân dân khu vực là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định như sau:
Điều 11. Tỷ lệ ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
1. Đối với Tòa án nhân dân tối cao.
a) Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp không quá 40% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tối cao; Thẩm tra viên chính không quá 40%; còn lại là Thẩm tra viên.
b) Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp không quá 40% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tối cao; Thư ký viên chính không quá 40%; còn lại là Thư ký viên.
2. Đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố.
a) Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp không quá 30% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; Thẩm tra viên chính không quá 30%; còn lại là Thẩm tra viên.
b) Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp không quá 30% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; Thư ký viên chính không quá 30%; còn lại là Thư ký viên.
3. Đối với Tòa án nhân dân khu vực.
a) Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp không quá 20% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân khu vực thuộc tỉnh, thành phố; Thẩm tra viên chính không quá 30%; còn lại là Thẩm tra viên.
b) Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp không quá 30% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân khu vực thuộc tỉnh, thành phố; Thư ký viên chính không quá 30%; còn lại là Thư ký viên.
4. Trường hợp kết quả xác định số lượng tối đa theo tỷ lệ quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này có số dư thì được tính tăng thêm 01 người.
Theo đó, tỷ lệ ngạch Thư ký Tòa án đối với Tòa án nhân dân khu vực như sau:
- Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp không quá 30% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân khu vực thuộc tỉnh, thành phố;
- Tỷ lệ Thư ký viên chính không quá 30%;
- Tỷ lệ còn lại là Thư ký viên.
Trường hợp kết quả xác định số lượng tối đa theo tỷ lệ có số dư thì được tính tăng thêm 01 người.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];