Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với cá nhân đã chết từ 1 7 2026 gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 85 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa như sau:
Điều 85. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
[...]
2. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp xóa nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu thì văn bản đề nghị phải có thêm các nội dung về: Họ và tên, số thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
b) Căn cứ theo từng trường hợp xóa nợ, hồ sơ kèm theo gồm:
b.1) Đối với trường hợp cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, hồ sơ kèm theo gồm:
b.1.1) Bản sao giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc các giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b.1.2) Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người chết không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
[...]
>>> Như vậy, hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với cá nhân đã chết từ 1 7 2026 như sau:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/XOANO Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Bản sao giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc các giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch hoặc trạng thái cá nhân đã chết trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Bản sao văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người chết không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

Hồ sơ xóa tiền thuế nợ đối với cá nhân đã chết từ 1 7 2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn bao nhiêu tháng?
Căn cứ tại Điều 86 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về nộp dần tiền thuế nợ như sau:
Điều 86. Nộp dần tiền thuế nợ
[...]
3. Số lần và số tiền nộp dần tiền thuế nợ:
a) Số tiền thuế nợ được nộp dần là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế đề nghị nộp dần nhưng không vượt quá số tiền thuế nợ có bảo lãnh của tổ chức tín dụng;
b) Người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Quyết định chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực;
c) Người nộp thuế được nộp dần số tiền thuế nợ theo từng tháng đảm bảo số tiền thuế nợ nộp từng lần không thấp hơn số tiền thuế nợ được nộp dần bình quân theo tháng. Người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp phát sinh để nộp cùng với số tiền thuế nợ được nộp dần.
4. Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Quá thời hạn nộp dần tiền thuế nợ đã cam kết nộp theo từng tháng mà người nộp thuế không nộp hoặc nộp không đủ hoặc bên bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thay thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết, cơ quan thuế lập văn bản theo mẫu số 02/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật đồng thời gửi người nộp thuế.
Thông qua quy định trên, người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Quyết định chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.
Địa điểm kiểm tra thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế đối với các trường hợp nào?
Theo khoản 3 Điều 88 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định địa điểm kiểm tra thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế đối với các trường hợp sau:
- Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thực hiện;
- Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thực hiện;
- Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao;
- Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc kiểm tra sau hoàn thuế hoặc kiểm tra miễn thuế, giảm thuế mà người nộp thuế không có trụ sở hoặc cơ quan thuế không thể thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];