Mức phạt vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là bao nhiêu tiền?

15:20 | 31/10/2026
Mức phạt vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Mức phạt vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là bao nhiêu tiền?
  2. Không đăng ký thuế có bị ấn định thuế không?
  3. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm những gì?

Mức phạt vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế như sau:

Hành vi

Phạt cảnh cáo/ Phạt tiền

Biện pháp khắc phục hậu quả

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo


Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo


Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng


- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng


- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng


Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng


Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế

Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 291/2026/NĐ-CP)

Lưu ý: Không xử phạt vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp sau:

- Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin theo thẻ căn cước, căn cước điện tử;

- Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có thay đổi thông tin theo thẻ căn cước, căn cước điện tử;

- Không thông báo hoặc thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

Mức phạt vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là bao nhiêu tiền?

Mức phạt vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Không đăng ký thuế có bị ấn định thuế không?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 24. Ấn định thuế
[...]
2. Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế:
a) Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
b) Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
c) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;
d) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
đ) Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;
[...]

Như vậy, trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì có thể bị cơ quan thuế ấn định thuế.

Phạm vi đăng ký thuế bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 10. Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Như vậy, phạm vi đăng ký thuế bao gồm: đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất