Bộ Xây dựng tên tiếng Anh là gì?
Căn cứ tại Mục 2 Phụ lục ban hành kèm Thông tư 03/2009/TT-BNG quy định về tên tiếng anh của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ như sau:
Tên của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam | Government of the Socialist Republic of Viet Nam | GOV |
Bộ Quốc phòng | Ministry of National Defence | MND |
Bộ Công an | Ministry of Public Security | MPS |
Bộ Ngoại giao | Ministry of Foreign Affairs | MOFA |
Bộ Tư pháp | Ministry of Justice | MOJ |
Bộ Tài chính | Ministry of Finance | MOF |
Bộ Công Thương | Ministry of Industry and Trade | MOIT |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | Ministry of Labour, War invalids and Social Affairs | MOLISA |
Bộ Giao thông vận tải | Ministry of Transport | MOT |
Bộ Xây dựng | Ministry of Construction | MOC |
Bộ Thông tin và Truyền thông | Ministry of Information and Communications | MIC |
Bộ Giáo dục và Đào tạo | Ministry of Education and Training | MOET |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ministry of Agriculture and Rural Development | MARD |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư | Ministry of Planning and Investment | MPI |
Bộ Nội vụ | Ministry of Home Affairs | MOHA |
Bộ Y tế | Ministry of Health | MOH |
Bộ Khoa học và Công nghệ | Ministry of Science and Technology | MOST |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Ministry of Culture, Sports and Tourism | MOCST |
Bộ Tài nguyên và Môi trường | Ministry of Natural Resources and Environment | MONRE |
Thanh tra Chính phủ | Government Inspectorate | GI |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | The State Bank of Viet Nam | SBV |
Ủy ban Dân tộc | Committee for Ethnic Affairs | CEMA |
Văn phòng Chính phủ | Office of the Government | GO |
Theo đó, Bộ Xây dựng tên tiếng Anh là Ministry of Construction.
*Trên đây là thông tin Tên tiếng Anh của Bộ Nội vụ là gì?

Bộ Xây dựng tên tiếng Anh là gì? (Hình từ Internet)
Bộ Xây dựng có cơ cấu tổ chức như thế nào?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 33/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 4 Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng như sau:
[1] Văn phòng.
[3] Vụ Hợp tác quốc tế.
[4] Vụ Pháp chế.
[5] Vụ Tổ chức cán bộ.
[6] Vụ Kế hoạch - Tài chính.
[7] Vụ Quy hoạch - Kiến trúc.
[8] Vụ Vận tải và An toàn giao thông.
[9] Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng.
[10] Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng.
[11] Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
[12] Cục Phát triển đô thị.
[13] Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng.
[14] Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản.
[15] Cục Đường bộ Việt Nam.
[16] Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
[17] Cục Hàng không Việt Nam.
[18] Cục Đường sắt Việt Nam.
[19] Cục Đăng kiểm Việt Nam.
[20] Trung tâm Công nghệ thông tin.
[21] Báo Xây dựng.
[22] Tạp chí Xây dựng.
[23] Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng.
Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 19 Điều 3 Nghị định 33/2025/NĐ-CP là tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 20 đến khoản 23 Điều 3 Nghị định 33/2025/NĐ-CP là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.
Vụ Kế hoạch - Tài chính có 05 phòng.
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Đường bộ Việt Nam có con dấu hình Quốc huy.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc bộ; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ theo quy định.
Bộ Xây dựng có vị trí và chức năng gì?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 33/2025/NĐ-CP về vị trí và chức năng của Bộ Xây dựng như sau:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
*Trên đây là thông tin Bộ Xây dựng tên tiếng Anh là gì?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];