Công ty Quản lý tài sản có được bảo lãnh vay vốn không?
Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 11 Nghị định 359/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động của Công ty Quản lý tài sản như sau:
Điều 11. Hoạt động của Công ty Quản lý tài sản
1. Công ty Quản lý tài sản được thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Thu hồi nợ, đòi nợ và xử lý, bán nợ, tài sản bảo đảm;
c) Cơ cấu lại khoản nợ, điều chỉnh điều kiện trả nợ, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của khách hàng vay;
d) Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp, khai thác, sử dụng, cho thuê tài sản bảo đảm đã được Công ty Quản lý tài sản thu nợ;
đ) Quản lý khoản nợ xấu đã mua và kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm có liên quan đến khoản nợ xấu, bao gồm cả tài liệu, hồ sơ liên quan đến khoản nợ xấu và bảo đảm tiền vay;
e) Tư vấn, môi giới mua, bán nợ và tài sản;
g) Đầu tư tài chính, góp vốn, mua cổ phần;
h) Tổ chức bán đấu giá tài sản;
i) Bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
[...]
Như vậy, Công ty Quản lý tài sản được bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
*Bài viết Công ty Quản lý tài sản có được bảo lãnh vay vốn không?

Công ty Quản lý tài sản có được bảo lãnh vay vốn không? (Hình từ Internet)
Công ty Quản lý tài sản thực hiện bảo lãnh cho khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 359/2026/NĐ-CP quy định về biện pháp cơ cấu lại nợ xấu, hỗ trợ khách hàng vay của Công ty Quản lý tài sản như sau:
Điều 19. Biện pháp cơ cấu lại nợ xấu, hỗ trợ khách hàng vay của Công ty Quản lý tài sản
[...]
3. Trong trường hợp đánh giá khách hàng vay có khả năng phục hồi tốt, Công ty Quản lý tài sản xem xét, đầu tư, cung cấp tài chính để hỗ trợ khách hàng vay xử lý khó khăn tài chính tạm thời và phục hồi sản xuất kinh doanh.
4. Công ty Quản lý tài sản thực hiện bảo lãnh cho khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp đánh giá khách hàng có khả năng phục hồi tốt hoặc có dự án mới có hiệu quả đảm bảo trả được nợ vay.
Theo đó, công ty Quản lý tài sản thực hiện bảo lãnh cho khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp đánh giá khách hàng có khả năng phục hồi tốt hoặc có dự án mới có hiệu quả đảm bảo trả được nợ vay.
Doanh thu của Công ty Quản lý tài sản gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 359/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 06/11/2026 quy định doanh thu của Công ty Quản lý tài sản, trong đó bao gồm:
- Tiền thu từ hoạt động thu hồi nợ;
- Tiền thu từ bán nợ, tài sản bảo đảm;
- Thu từ đầu tư tài chính, góp vốn, mua cổ phần;
- Phí, hoa hồng được hưởng từ các hoạt động tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản;
- Phí, hoa hồng được hưởng từ các hoạt động hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc thu hồi, xử lý nợ, tài sản bảo đảm; tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp;
- Tiền thu từ các hoạt động cho thuê, khai thác tài sản;
- Thu từ hoạt động tài chính;
- Thu nhập bất thường;
- Thu phí đấu giá tài sản;
- Các khoản thu khác;
- Tiền thu theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 359/2026/NĐ-CP.
*Bài viết Công ty Quản lý tài sản có được bảo lãnh vay vốn không?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];