Tài sản cố định vô hình là tài sản như thế nào?

02:50 | 04/10/2026
Tài sản cố định vô hình là tài sản như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tài sản cố định vô hình là tài sản như thế nào?
  2. Tài khoản 213 Tài sản cố định vô hình dùng để phản ánh gì?
  3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình quy định ra sao?

Tài sản cố định vô hình là tài sản như thế nào?

Căn cứ tại Mục 1 Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC nêu rõ như sau:

TÀI KHOẢN 213 - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
b) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp;
[...]

Về tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định vô hình được quy định tại Chuẩn mực kế toán số 04 (VAS 04) - Tài sản cố định vô hình ban hành kèm Quyết định 149/2001/QĐ-BTC cụ thể như sau:

16. Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời:
- Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và
- Bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

Bên cạnh đó tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC nêu về Tài sản cố định vô hình được hiểu như sau:

Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:
[...]
2. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả...
[...]

Như vậy, tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê; đồng thời phải đáp ứng đủ bốn tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình theo Chuẩn mực kế toán số 04 (VAS 04) gồm:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản;

+ Nguyên giá của tài sản được xác định một cách đáng tin cậy;

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 01 năm;

+ Có đủ tiêu chuẩn về giá trị theo quy định hiện hành.

Chỉ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện này thì tài sản vô hình mới được ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo quy định.

*Trên đây là nội dung Tài sản cố định vô hình là tài sản như thế nào?

Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình là tài sản như thế nào? (Hình từ Internet)

Tài khoản 213 Tài sản cố định vô hình dùng để phản ánh gì?

Căn cứ tại Mục 1 Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC nêu rõ như sau:

TÀI KHOẢN 213 - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
b) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp;
[...]

Theo đó, Tài khoản 213 Tài sản cố định vô hình dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình quy định ra sao?

Căn cứ tại Mục 2 Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình như sau:

Bên Nợ:

Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.

Bên Có:

Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.

Số dư bên Nợ:

Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết TSCĐ vô hình (như TSCĐ là quyền sử dụng đất, quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, phần mềm, giấy phép, giấy phép nhượng quyền,...) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

*Bài viết Tài sản cố định vô hình là tài sản như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất