Công văn 12960 STC DN 2026 kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp chi tiết thế nào?
Xem thêm:
Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN 2026 kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp chi tiết thế nào?
Công văn 11920/STC-ĐKKD 2026 kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp chi tiết thế nào?
Ngày 21/10/2026, Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình đã có Công văn 12960/STC-DN V/v kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
TẢI VỀ Công văn 12960/STC-DN
Theo đó, Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình đề nghị các doanh nghiệp trên địa bàn phối hợp thực hiện:
[1] Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2026: "Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc giản tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp, không bao gồm cả nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp".
Việc thực hiện kê khai, bổ sung đầy đủ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi góp phần bảo đảm tỉnh chính xác, đầy đủ của dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện. Để chủ động hoàn thiện thông tin và hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ trong quá trình thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, Sở Tài chính đề nghị các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình khẩn trương thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin của doanh nghiệp và thực hiện thủ tục thông báo bổ sung, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trên Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (nếu có) và hoàn thành việc bổ sung thông tin chậm nhất trước ngày 20/11/2026.
Sau thời hạn trên, Doanh nghiệp không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 6, Điều 2, Nghị định số 288/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 của Chính phủ, cụ thể: "Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp(nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025".
[2] Thành phần hồ sơ bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC ngày 21/8/2026).
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC ngày 21/08/2026; Tiêu chí xác định và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168/NĐ-CP ngày 30/6/2025 được sửa đổi bổ sung tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026).
- Giấy ủy quyền (nếu có trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp).

Công văn 12960 STC DN 2026 kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có ghi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định như sau:
Điều 23. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);
3. Ngành, nghề kinh doanh;
4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
6. Thông tin đăng ký thuế;
7. Số lượng lao động dự kiến;
8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
10. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
Như vậy, nội dung Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có ghi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm gì?
Căn cứ theo Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
- Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
Lưu ý: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];