Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa bản trình Quốc hội 2026 gồm những nội dung gì?

11:00 | 22/10/2026
Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bản trình Quốc hội) năm 2026.
Nội dung chính
  1. Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa bản trình Quốc hội 2026 gồm những nội dung gì?
  2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định dựa trên tiêu chí nào?
  3. Tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như thế nào?

Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa bản trình Quốc hội 2026 gồm những nội dung gì?

Ngày 17/10/2026, Bộ Tài chính đã công bố và lấy ý kiến đối với Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bản trình Quốc hội).

Tại đây Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong đó, Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa dự kiến quy định về nguyên tắc, chính sách, nguồn lực, hệ sinh thái phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; hình thức, phương thức quản lý ngân sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đối tượng áp dụng Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa dự kiến gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.

- Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Xem chi tiết Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa bản trình Quốc hội 2026

Tại đây

*Trên đây là thông tin Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa bản trình Quốc hội 2026 gồm những nội dung gì?

Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa bản trình Quốc hội 2026 gồm những nội dung gì?

Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa bản trình Quốc hội 2026 gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định dựa trên tiêu chí nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 80/2021/NĐ-CP xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

- Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.

- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 8 Nghị định 80/2021/NĐ-CP để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất