- Tra cứu danh sách doanh nghiệp tại Điện Biên kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo Công văn 3164 chi tiết thế nào?
- Cá nhân sở hữu bao nhiêu số cổ phần có quyền biểu quyết trong CTCP được xem là chủ sở hữu hưởng lợi?
- Nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ở đâu?
Tra cứu danh sách doanh nghiệp tại Điện Biên kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo Công văn 3164 chi tiết thế nào?
Ngày 07/10/2026, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể ban hành Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Tại đây
Xem toàn bộ Tra cứu danh sách doanh nghiệp tại Điện Biên kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi dưới đây:
Để hỗ trợ các địa phương triển khai công tác kiểm tra, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã thống kê danh sách các doanh nghiệp thành lập hoặc đã đăng ký thay đổi từ ngày 01/7/2025 đến nay nhưng không có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi (gửi qua QR Code). Đây là danh sách các doanh nghiệp địa phương cần ưu tiên tập trung kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.
Trên đây là thông tin: Tra cứu danh sách doanh nghiệp tại Điện Biên kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo Công văn 3164 chi tiết thế nào?
Xem thêm:
>>> Không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị xử phạt bao nhiêu?

Tra cứu danh sách doanh nghiệp tại Điện Biên kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo Công văn 3164 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Cá nhân sở hữu bao nhiêu số cổ phần có quyền biểu quyết trong CTCP được xem là chủ sở hữu hưởng lợi?
Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
[...]
Như vậy, cá trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp được xem là chủ sở hữu hưởng lợi.
Nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ở đâu?
Căn cứ theo Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 52. Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định này, doanh nghiệp thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Như vậy, doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];