Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 2027 theo Nghị định 392 là mẫu nào?

14:55 | 22/10/2026
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 2027 theo Nghị định 392 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 2027 theo Nghị định 392 là mẫu nào?
  2. Hồ sơ đăng ký mẫu dấu ướt mới gồm những gì?
  3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu là gì?

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 2027 theo Nghị định 392 là mẫu nào?

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 2027 là Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 392/2026/NĐ-CP.

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 2027 có dạng như sau:

Tải mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 2027

Tại đây

Lưu ý: Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có liên quan đến việc quản lý và sử dụng con dấu.

*Trên đây là thông tin Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 2027 theo Nghị định 392 là mẫu nào?

Xem thêm:

>>> Nghị định 392/2026/NĐ-CP sửa đổi TTHC, điều kiện đầu tư kinh doanh lĩnh vực an ninh, trật tự thế nào?

>>> Nghị định 393/2026/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thế nào?

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 2027 theo Nghị định 392 là mẫu nào?

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu 2027 theo Nghị định 392 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký mẫu dấu ướt mới gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 99/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 21 Nghị định 392/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký mẫu dấu ướt mới gồm:

- Văn bản đề nghị đăng ký về con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 392/2026/NĐ-CP);

- Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu có hình Quốc huy, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

- Đối với tổ chức sự nghiệp: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ: Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; Điều lệ hoạt động của tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ: Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; văn bản quy định về tổ chức, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật; giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Đối với tổ chức tôn giáo: Quyết định công nhận tổ chức của cơ quan có thẩm quyền;

- Đối với tổ chức trực thuộc tổ chức tôn giáo: Quyết định của tổ chức tôn giáo về việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp: giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật;

- Đối với tổ chức trực thuộc doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật: Quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Đối với tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam: giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam;

- Đối với tổ chức khác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật: Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.

Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục về con dấu.

- Việc đăng ký, quản lý con dấu và cho phép sử dụng con dấu phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Nghị định này.

- Con dấu quy định trong Nghị định 99/2016/NĐ-CP là hình tròn; mực dấu màu đỏ.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất