Hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì có thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 90/2026 không?

09:00 | 22/10/2026
Hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì có thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 90/2026 không?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì có thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 90/2026 không?
  2. Chi phí tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là bao nhiêu?
  3. Cơ quan thuế quản lý công bố kết quả kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong bao lâu?

Hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì có thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 90/2026 không?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
2. Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.
3. Người nộp thuế sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế.
4. Người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
5. Công chức thuế, cơ quan thuế các cấp.
6. Tổ chức xã hội nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ làm thủ tục về thuế, dịch vụ tư vấn thuế (sau đây gọi là Tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế).
7. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế quy định tại Thông tư này.

Đồng thời, khoản 2 Điều 3 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện các dịch vụ quy định tại điểm c khoản 5 Điều 40 Luật số 108/2025/QH15.
2. Người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là nhân viên đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đủ tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Như vậy, Thông tư 90 có áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Lưu ý: Người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm nhân viên đại lý thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đủ tiêu chuẩn theo Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Xem thêm:

>>> Mẫu đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư 109 là mẫu nào?

>>> TOÀN BỘ mẫu Thông tư 109/2026/TT-BTC đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế 2026 thế nào?

Hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì có thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 90/2026 không?

Hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì có thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 90/2026 không? (Hình từ Internet)

Chi phí tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là bao nhiêu?

Theo Điều 6 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định chi phí tham gia đánh giá năng lực như sau:

Điều 6. Chi phí tham gia đánh giá năng lực
1. Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế nộp chi phí theo thông báo của hội đồng đánh giá năng lực. Trường hợp người tham gia đánh giá năng lực đã nộp chi phí nhưng không tham gia thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp.
2. Hội đồng đánh giá năng lực xây dựng dự toán chi phí tổ chức đánh giá năng lực đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi.

Như vậy chi phí tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế như sau:

- Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế nộp chi phí theo thông báo của hội đồng đánh giá năng lực. Trường hợp người tham gia đánh giá năng lực đã nộp chi phí nhưng không tham gia thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp.

- Hội đồng đánh giá năng lực xây dựng dự toán chi phí tổ chức đánh giá năng lực đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi.

Cơ quan thuế quản lý công bố kết quả kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong bao lâu?

Tại Điều 15 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về công bố kết quả kiểm tra như sau:

Điều 15. Công bố kết quả kiểm tra
1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện công bố kết quả kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra. Thông tin công bố bao gồm: tên, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở và kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trực tiếp và phương tiện thông tin đại chúng.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã khắc phục theo kết luận kiểm tra về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, cơ quan thuế thực hiện cập nhật hoặc gỡ bỏ thông tin công bố.
3. Trong trường hợp thông tin công bố có sai sót, cơ quan thuế thực hiện đính chính, cập nhật hoặc gỡ bỏ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện.

Như vậy, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện công bố kết quả kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra.

Thông tin công bố bao gồm: tên, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở và kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trực tiếp và phương tiện thông tin đại chúng.

Lưu ý: Trong trường hợp thông tin công bố có sai sót, cơ quan thuế thực hiện đính chính, cập nhật hoặc gỡ bỏ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất