Danh sách 28 DOANH NGHIỆP liên quan mua bán trái phép hoá đơn theo Công văn 9640 chi tiết như thế nào?

09:56 | 22/10/2026
Danh sách 28 doanh nghiệp liên quan mua bán trái phép hóa đơn theo Công văn 9640 chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Danh sách 28 doanh nghiệp liên quan mua bán trái phép hóa đơn theo Công văn 9640 chi tiết như thế nào?
  2. Mua bán hoá đơn trái phép sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự ra sao?
  3. Quy định tội trốn thuế bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Danh sách 28 doanh nghiệp liên quan mua bán trái phép hóa đơn theo Công văn 9640 chi tiết như thế nào?

Ngày 9/10/2026, Thuế tỉnh Thái Nguyên ban hành Công văn 9640/TNG-QLDN1 năm 2026 về rà soát xử lý hóa đơn không hợp pháp. tải về

Tải về 28 doanh nghiệp cần rà soát, xử lý hóa đơn không hợp pháp

Tại đây

Trường hợp nếu có phát sinh giao dịch mua, bán hàng hóa, dịch vụ liên quan tới 28 doanh nghiệp trên: Đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức giải trình bằng văn bản và cung cấp toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ (gồm: Hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ; hóa đơn GTGT; biên bản giao nhận hàng hóa; phiếu xuất kho/nhập kho; chứng từ vận chuyển; chứng từ thanh toán; tình hình kê khai thuế GTGT; giá trị hóa đơn hạch toán vào doanh thu, chi phí tính thuế TNDN...).

Trường hợp không có phát sinh giao dịch mua, bán hàng hóa, dịch vụ liên quan tới 28 doanh nghiệp trên, đề nghị doanh nghiệp, tổ chức cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam kết.

Quá thời hạn nêu trên, nếu các doanh nghiệp, tổ chức không có phản hồi thì được xem là đơn vị không phát sinh giao dịch mua, bán hàng hóa và không sử dụng hoá đơn của 28 doanh nghiệp theo danh sách đính kèm. Các đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu sau này cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra và phát hiện có sai phạm.

Trên đây là thông tin về "Danh sách 28 doanh nghiệp liên quan mua bán trái phép hoá đơn theo Công văn 9640 chi tiết như thế nào?".

Xem thêm

Công văn 251/CV-QLDN hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Tổng hợp ý kiến góp ý sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT đã được sửa đổi bởi Nghị định 359/2025 và Nghị định 144/2026

Công văn 3589/VLO-QLDN1 hướng dẫn xác định quan hệ liên kết và giao dịch liên kết

Danh sách 28 DOANH NGHIỆP liên quan mua bán trái phép hoá đơn theo Công văn 9640 chi tiết như thế nào?

Danh sách 28 doanh nghiệp liên quan mua bán trái phép hóa đơn theo Công văn 9640 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Mua bán hoá đơn trái phép sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự ra sao?

Theo Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm k khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:

Điều 203. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
1. Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;
đ) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;
e) Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
[...]

Theo đó, cá nhân có hành vi mua bán trái phép hoá đơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.

Tùy vào mức độ và hành vi có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.

Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Đối với pháp nhân thương mại có hành vi mua bán trái phép hoá đơn thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự là phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn tùy vào mức độ và hành vi phạm.

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Quy định tội trốn thuế bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội trốn thuế như sau:

[1] Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật

- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp

- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn

- Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn

- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật Hình sự 2015

- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật Hình sự 2015

- Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật Hình sự 2015

- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

[2] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

- Có tổ chức;

- Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Tái phạm nguy hiểm.

[3] Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

[4] Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

[5] Pháp nhân thương mại phạm tội thì bị phạt như sau:

- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật Hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất