Ranh giới quy hoạch TOD TPHCM gồm những gì?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND của HĐND TPHCM quy định về ranh giới quy hoạch khu vực TOD từ 01/10/2026 như sau:
Điều 4. Ranh giới quy hoạch khu vực TOD
1. Ranh giới quy hoạch khu vực TOD do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận, bao gồm nhà ga, đề-pô và vùng phụ cận trong phạm vi tối đa 1.000 m tính từ tâm quy ước của nhà ga, đề-pô; được xác định phù hợp với điều kiện tự nhiên, ranh giới hành chính, ranh ô phố, mạng lưới giao thông, khả năng tiếp cận nhà ga, công trình hiện hữu và yêu cầu tổ chức không gian, phát triển đô thị của khu vực.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch khu vực TOD chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi dự kiến lập quy hoạch khu vực TOD và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, đề xuất ranh giới quy hoạch khu vực TOD; gửi Sở Quy hoạch - Kiến trúc tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận ranh giới quy hoạch khu vực TOD làm cơ sở tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
[...]
Theo đó, ranh giới quy hoạch TOD tại TPHCM bao gồm nhà ga, đề-pô và vùng phụ cận trong phạm vi tối đa 1.000 m tính từ tâm quy ước của nhà ga, đề-pô
Ranh giới quy hoạch TOD tại TPHCM được xác định phù hợp với điều kiện tự nhiên, ranh giới hành chính, ranh ô phố, mạng lưới giao thông, khả năng tiếp cận nhà ga, công trình hiện hữu và yêu cầu tổ chức không gian, phát triển đô thị của khu vực.
Xem thêm:
>>> Đề xuất thu 1% giá trị chuyển nhượng đất trong khu vực TOD tại TPHCM
>>> Quy định về quy hoạch khu vực TOD tại TPHCM: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt
*Trên đây là nội dung Ranh giới quy hoạch TOD TPHCM gồm những gì?

Ranh giới quy hoạch TOD TPHCM gồm những gì? (Hình từ Interent)
Khu vực TOD là khu vực như thế nào?
Căn cứ tại khoản 10 Điều 2 Luật Phát triển đô thị 2026 giải thích:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
9. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (sau đây gọi là TOD) là giải pháp quy hoạch, đầu tư cải tạo, chỉnh trang và phát triển đô thị, lấy điểm kết nối giao thông đường sắt làm điểm tập trung dân cư, kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng và chức năng khác.
10. Khu vực TOD là khu vực bao gồm nhà ga đường sắt, khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô) và vùng phụ cận được xác định theo quy hoạch có liên quan để xây dựng đường sắt kết hợp cải tạo, chỉnh trang đô thị, đầu tư phát triển đô thị.
11. Cấp có thẩm quyền là cơ quan có thẩm quyền của Đảng theo phân cấp quản lý trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, quyết định chủ trương, chính sách có liên quan đến nội dung quy định tại Luật này.
Theo đó, khu vực TOD là khu vực bao gồm nhà ga đường sắt, khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô) và vùng phụ cận được xác định theo quy hoạch có liên quan để xây dựng đường sắt kết hợp cải tạo, chỉnh trang đô thị, đầu tư phát triển đô thị.
Hồ sơ lập quy hoạch TOD tại TPHCM gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND của HĐND TPHCM quy định về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực TOD tại TPHCM như sau:
Điều 7. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực TOD
[...]
4. Nội dung, thành phần hồ sơ quy hoạch khu vực TOD thực hiện tương ứng với quy hoạch phân khu theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Đối với khu vực đô thị theo khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND của HĐND TPHCM quy định hồ sơ quy hoạch khu vực TOD được thực hiện tương ứng hồ sơ quy hoạch phân khu theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Theo đó, Điều 15 Thông tư 16/2025/TT-BXD được sửa đổi bởi điểm a, điểm c khoản 7 Điều 1 Thông tư 43/2025/TT-BXD quy định hồ sơ quy hoạch phân khu đối với khu vực đô thị.
Theo quy định trên thì Hồ sơ lập quy hoạch TOD tại TPHCM đối với khu vực đô thị gồm:
[1] Thuyết minh:
- Luận cứ, xác định phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; phân tích, đánh giá điều kiện hiện trạng về tự nhiên, dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện trong phạm vi quy hoạch. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết;
- Xác định mục tiêu lập quy hoạch phân khu; nêu các yêu cầu, định hướng chính tại quy hoạch chung đã được phê duyệt và quy định quản lý theo quy hoạch chung đã được ban hành đối với phạm vi quy hoạch;
- Lựa chọn chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật áp dụng cho toàn khu vực được lập quy hoạch phân khu; xác định quy mô dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu vực được lập quy hoạch phân khu;
- Nêu các nguyên tắc, yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan; quy định về sử dụng đất đối với từng khu vực chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có); xác định vị trí, quy mô, cấu trúc các đơn vị ở; vị trí, quy mô các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị trở lên (nếu có); quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng khu chức năng đô thị theo ô phố (hình thành bởi các đường khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000 hoặc đường phân khu vực đối với bản vẽ 1/2.000) trong khu vực lập quy hoạch; vị trí, quy mô công trình ngầm; xác định chỉ giới xây dựng công trình trên các trục đường từ cấp khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000 hoặc từ cấp phân khu vực đối với bản vẽ 1/2.000;
- Thiết kế đô thị: Xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế;
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố; xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật; xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị; xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải;
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường;
- Luận cứ, xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại khu vực lập quy hoạch; đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện. Xác định cụ thể các dự án quan trọng, dự kiến ưu tiên đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
[2] Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch phân khu và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phân khu.
[3] Các văn bản, tài liệu liên quan:
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu; văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch phân khu;
- Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu lần trước (nếu có);
- Văn bản khác có liên quan.
[4] Bản vẽ:
Hồ sơ bản vẽ quy hoạch TOD gồm các bản đồ, bản vẽ sau:
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất: Vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô ranh giới lập quy hoạch, thể hiện mối quan hệ giữa khu vực lập quy hoạch với các khu vực khác trong đô thị. Bản vẽ hiện trên sơ đồ hướng phát triển không gian và bản đồ sử dụng đất quy hoạch đô thị theo các giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ thích hợp;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc, cảnh quan: Hiện trạng chức năng sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục V của Thông tư này và các chỉ tiêu sử dụng đất; hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, cây xanh, nhà ở,...), các khu vực bảo vệ di tích, di sản, danh lam thắng cảnh. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường; công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Bản đồ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch: Xác định quy mô diện tích, dân số và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với từng ô phố trong phạm vi quy hoạch theo quy định tại Phụ lục V của Thông tư này; khoảng lùi công trình đối với các trục đường trong khu vực lập quy hoạch; vị trí, quy mô công trình ngầm; xác định các đơn vị ở, nhóm nhà ở; xác định vị trí, quy mô các khu vực bố trí công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị, cấp tỉnh (nếu có) và cấp đơn vị ở trong phạm vi quy hoạch. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan thể hiện cấu trúc không gian theo đơn vị ở, nhóm nhà ở và hệ thống trung tâm phục vụ công cộng liên đơn vị ở, cấp đô thị, cấp tỉnh (nếu có). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Bản đồ quy hoạch hệ thống công trình giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đến cấp đường khu vực đối với bản vẽ tỷ lệ 1/5.000 hoặc đường phân khu vực đối với bản vẽ 1/2.000; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm) tương ứng với phạm vi quy hoạch; tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật. Bản vẽ thể hiện trên nền Bản đồ sử dụng đất quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo từng chuyên ngành: Chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, cấp năng lượng và chiếu sáng, thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, hạ tầng viễn thông thụ động và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Thể hiện trên nền Bản đồ sử dụng đất quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Bản vẽ thể hiện trên nên Bản đồ sử dụng đất quy hoạch kết hợp bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000;
- Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng dự kiến xây dựng tầng hầm có chức năng công cộng (nếu có). Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền Bản đồ sử dụng đất quy hoạch, bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật và kết hợp bản đồ địa hình;
- Các bản vẽ thiết kế đô thị: Thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
>>> Xem thêm chi tiết Hồ sơ quy hoạch TOD tại TPHCM Điều 15 Thông tư 16/2025/TT-BXD được sửa đổi bởi điểm a, điểm c khoản 7 Điều 1 Thông tư 43/2025/TT-BXD.
*Bài viết Ranh giới quy hoạch TOD tại TPHCM gồm những gì?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];