Công ty Quản lý tài sản có được đòi nợ không?

06:30 | 03/10/2026
Công ty Quản lý tài sản có được đòi nợ không?
Nội dung chính
  1. Công ty Quản lý tài sản có được đòi nợ không?
  2. Chế độ tài chính và chế độ kế toán của Công ty Quản lý tài sản thực hiện thế nào?
  3. Cơ cấu tổ chức Công ty Quản lý tài sản ra sao?

Công ty Quản lý tài sản có được đòi nợ không?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 359/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động của Công ty Quản lý tài sản như sau:

Điều 11. Hoạt động của Công ty Quản lý tài sản
1. Công ty Quản lý tài sản được thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Thu hồi nợ, đòi nợ và xử lý, bán nợ, tài sản bảo đảm;
c) Cơ cấu lại khoản nợ, điều chỉnh điều kiện trả nợ, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của khách hàng vay;
d) Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp, khai thác, sử dụng, cho thuê tài sản bảo đảm đã được Công ty Quản lý tài sản thu nợ;
đ) Quản lý khoản nợ xấu đã mua và kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm có liên quan đến khoản nợ xấu, bao gồm cả tài liệu, hồ sơ liên quan đến khoản nợ xấu và bảo đảm tiền vay;
e) Tư vấn, môi giới mua, bán nợ và tài sản;
[...]

Như vậy, Công ty Quản lý tài sản được thực hiện hoạt động đòi nợ theo quy định của pháp luật.

*Bài viết Công ty Quản lý tài sản có được đòi nợ không?

Công ty Quản lý tài sản có được đòi nợ

Công ty Quản lý tài sản có được đòi nợ không? (Hình từ Internet)

Chế độ tài chính và chế độ kế toán của Công ty Quản lý tài sản thực hiện thế nào?

Căn cứ tại Điều 22 Nghị định 359/2026/NĐ-CP quy định về chế độ tài chính và chế độ kế toán của Công ty Quản lý tài sản như sau:

[1] Doanh thu của Công ty Quản lý tài sản, trong đó bao gồm:

- Tiền thu từ hoạt động thu hồi nợ;

- Tiền thu từ bán nợ, tài sản bảo đảm;

- Thu từ đầu tư tài chính, góp vốn, mua cổ phần;

- Phí, hoa hồng được hưởng từ các hoạt động tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản;

- Phí, hoa hồng được hưởng từ các hoạt động hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc thu hồi, xử lý nợ, tài sản bảo đảm; tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp;

- Tiền thu từ các hoạt động cho thuê, khai thác tài sản;

- Thu từ hoạt động tài chính;

- Thu nhập bất thường;

- Thu phí đấu giá tài sản;

- Các khoản thu khác;

- Tiền thu theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 359/2026/NĐ-CP.

[2] Chi phí kinh doanh của Công ty Quản lý tài sản, trong đó bao gồm:

- Chi phí mua nợ;

- Chi phí đòi nợ;

- Chi phí tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản;

- Chi phí hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc thu hồi, xử lý nợ, tài sản bảo đảm; tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp;

- Chi phí cho hoạt động bán nợ, bán cổ phần và chuyển nhượng vốn góp;

- Chi phí bảo quản, đầu tư, sửa chữa, nâng cấp tài sản;

- Chi phí trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường; cho khoản đầu tư, cung cấp tài chính và bảo lãnh quy định tại khoản 3, 4 Điều 19 Nghị định 359/2026/NĐ-CP;

- Chi tiền lương, tiền thưởng, chi phụ cấp cho cán bộ, nhân viên theo quy định;

- Chi phí đấu giá tài sản;

- Chi phí quản lý công ty;

- Chi trả lãi tiền vay;

- Chi phí về tài sản;

- Các khoản chi khác.

[3] Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ của Công ty Quản lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

[4] Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc trích lập và sử dụng dự phòng đối với các khoản đầu tư, cung cấp tài chính, bảo lãnh; doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của Công ty Quản lý tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 22 Nghị định 359/2026/NĐ-CP.

[5] Công ty Quản lý tài sản trích dự phòng rủi ro vào chi phí hoạt động và sử dụng dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ xấu đã mua theo giá trị thị trường theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Công ty Quản lý tài sản không phải trích lập các khoản dự phòng cho các khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt, các khoản phải thu từ tổ chức tín dụng.

[6] Công ty Quản lý tài sản thực hiện hạch toán kế toán theo hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Cơ cấu tổ chức Công ty Quản lý tài sản ra sao?

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 359/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 06/11/2026 quy định về cơ cấu tổ chức của Công ty Quản lý tài sản như sau:

Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Công ty Quản lý tài sản
1. Công ty Quản lý tài sản có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố lớn trực thuộc trung ương sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
2. Bộ máy quản lý của Công ty Quản lý tài sản bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.

Như vậy Công ty Quản lý tài sản có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố lớn trực thuộc trung ương sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Bộ máy quản lý của Công ty Quản lý tài sản bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.

*Bài viết Công ty Quản lý tài sản có được đòi nợ không?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất