Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm những giấy tờ gì?

20:30 | 18/10/2026
Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm những giấy tờ gì?
  2. Phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế trong nghiệp vụ quản lý thuế theo mấy mức?
  3. Việc đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế thực hiện định kỳ ra sao?

Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 47 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 47. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
1. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
2. Hủy hồ sơ hoàn thuế:
a) Người nộp thuế được hủy hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp cơ quan thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hoặc chưa công bố quyết định kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
b) Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế theo mẫu số 01/ĐNHUY Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư này đồng thời kết thúc giải quyết hồ sơ hoàn thuế trên sổ ghi hồ sơ của cơ quan thuế trong trường hợp ban hành Thông báo tiếp nhận.
Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh số thuế đề nghị hoàn và chuyển khấu trừ tiếp vào tờ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo kể từ thời điểm có Thông báo về việc tiếp nhận Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, nếu đáp ứng đủ điều kiện kê khai, khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, thành phần hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế bao gồm: Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế theo mẫu số 01/ĐNHUY Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tải về Mẫu số 01/ĐNHUY Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế trong nghiệp vụ quản lý thuế theo mấy mức?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 13. Phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế
1. Mức độ rủi ro đối với người nộp thuế trong các nghiệp vụ quản lý thuế được phân loại theo một trong các mức sau:
a) Rủi ro cao.
b) Rủi ro trung bình.
c) Rủi ro thấp.
2. Mức độ rủi ro của người nộp thuế trong từng nghiệp vụ quản lý thuế được phân loại dựa trên cơ sở các chỉ số tiêu chí đánh giá rủi ro phù hợp với đặc thù của từng nghiệp vụ quản lý thuế, được lựa chọn từ hệ thống tiêu chí quy định tại Phụ lục II, III kèm theo Thông tư này và kết hợp với kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế tại Điều 10 Thông tư này.
3. Xử lý kết quả phân loại mức độ rủi ro
Kết quả phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế được áp dụng các biện pháp quản lý thuế trong từng nghiệp vụ quản lý thuế quy định tại Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20 Thông tư này.

Như vậy, việc phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế trong nghiệp vụ quản lý thuế theo một trong 03 mức sau:

- Rủi ro cao.

- Rủi ro trung bình.

- Rủi ro thấp.

Việc đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế thực hiện định kỳ ra sao?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 21. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1. Nội dung kiểm tra, đánh giá.
Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế tập trung vào các nội dung sau đây:
a) Chất lượng tổ chức thực hiện các biện pháp, nghiệp vụ trong quản lý rủi ro;
b) Hiệu lực, hiệu quả của việc áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;
c) Việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện các quyết định kiểm tra hoặc các biện pháp nghiệp vụ khác được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;
d) Hiệu quả của hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế.
2. Biện pháp kiểm tra, đánh giá.
Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện thông qua các biện pháp sau:
a) Tổng hợp, phân tích thông tin, số liệu báo cáo của cơ quan thuế các cấp và các đơn vị thuộc Cục Thuế về tình hình thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro;
b) Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu về kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ quản lý thuế;
c) Tổ chức các đoàn công tác để kiểm tra việc thực hiện và áp dụng quản lý rủi ro tại cơ quan thuế các cấp theo quy định.
3. Trách nhiệm các đơn vị.
Cục trưởng Cục Thuế phân công cho các đơn vị có liên quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro kiểm tra, đánh giá thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế và báo cáo cho cơ quan cấp trên theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc đánh giá được thực hiện thường xuyên, báo cáo định kỳ (06 tháng và hàng năm) và theo yêu cầu nghiệp vụ phát sinh.

Như vậy, việc đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế thực hiện: thường xuyên, báo cáo định kỳ (06 tháng và hàng năm) và theo yêu cầu nghiệp vụ phát sinh.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất