Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2026 là gì?

10:00 | 17/09/2026
Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2026 là gì?
  2. Nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải có ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế không?
  3. Có mấy loại chứng từ?

Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2026 là gì?

Tại Mục 1 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC có quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử như sau:

1. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử
a) Ký hiệu mẫu chứng từ là 03/TNCN;
b) Ký hiệu chứng từ gồm sáu ký tự gồm cả chữ viết và chữ số được quy định như sau:
- Hai chữ đầu “CT” là chữ viết tắt của chứng từ;
- Hai ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả-rập thể hiện năm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được xác định theo hai chữ số cuối của năm dương lịch;
- Hai ký tự cuối là chữ viết do tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sử dụng nhiều mẫu chứng từ điện tử trong cùng một loại chứng từ thì sử dụng hai ký tự cuối để phân biệt các mẫu chứng từ;
Ví dụ: 03/TNCNCT26AA: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử lập và cấp cho người nộp thuế trong năm 2026.
- Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử là số thứ tự được thể hiện trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử. Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa tám chữ số bắt đầu từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm;
- Tại bản thể hiện, ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (hoặc ở vị trí dễ nhận biết).
[...]

Như vậy, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2026 cấp cho người nộp thuế trong năm 2026 là 03/TNCNCT26xx.

Ví dụ 03/TNCNCT26AA

Trong đó:

03/TNCN là ký hiệu mẫu chứng từ;

CT là chữ viết tắt của chứng từ;

26 thể hiện năm lập chứng từ là năm 2026;

AA là hai ký tự do tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế tự xác định.

Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2026 là gì? (Hình từ Internet)

Nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải có ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế không?

Tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

Điều 23. Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
[...]

Như vậy, nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải có ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế.

Có mấy loại chứng từ?

Tại Điều 22 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về loại chứng từ như sau:

Điều 22. Loại chứng từ
1. Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân;
b) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
2. Trường hợp trong quá trình quản lý thuế, phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế có yêu cầu các loại chứng từ khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện.

Như vậy, có 2 loại chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thuế bao gồm:

- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân;

- Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.