Công văn 6903/CT-QLNT Cục Thuế trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?

Mạc Duy Văn 99 lượt xem
09:25 | 18/09/2026
Công văn 6903/CT-QLNT Cục Thuế trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 6903/CT-QLNT Cục Thuế trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?
  2. HKD, CNKD tính thuế theo thu nhập tính thuế x thuế suất được trừ các khoản chi phí nào?
  3. Mức thuế suất đối với Hộ kinh doanh, CNKD nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế x thuế suất là bao nhiêu?

Công văn 6903/CT-QLNT Cục Thuế trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?

Ngày 17/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6903/CT-QLNT năm 2026 tải về trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Kiến nghị 1:

Miễn nhóm bán thương mại điện tử có chức năng thanh toán không phải xuất hóa đơn đã được quản lý về doanh thu. Có thể trước mắt giãn thời gian phải xuất hóa đơn hết năm 2026 để cùng xem xét và đánh giá hiệu quả.

Trả lời:

Tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hóa đơn điện tử;

Tại khoản 1 Điều 4; điểm c và điểm d khoản 1 Điều 6; Điều 7; điểm c khoản 1 Điều 17 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ; đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; quyền của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và trách nhiệm của tổ chức được ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử;

Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

Căn cứ các quy định trên, pháp luật quản lý thuế hiện hành đang quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hiện nay, Cục Thuế cũng nhận được phản ánh vướng mắc về việc xuất hóa đơn của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử và đang nghiên cứu để trình cấp có thẩm quyền xem xét giải pháp phù hợp. Trong khi pháp luật chưa được sửa đổi, đề nghị Quý độc giả thực hiện theo đúng quy định của các văn bản nêu trên.

Kiến nghị 2:

Cho phép hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhóm 3, nhóm 4 (doanh thu trên 3 tỷ đồng) được phép lựa chọn phương pháp tính thuế và nộp thuế theo doanh thu nhân thuế suất, việc này giảm công tác quyết toán cho cả cơ quan thuế. Việc phải tính thuế trên lợi nhuận là phức tạp với đa số hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gây khó khăn cho cơ quan thuế duyệt hồ sơ quyết toán nếu không đầy đủ chứng từ.

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng phải áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất. Hiện nay, Bộ Tài chính đang báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi quy định này. Trong khi pháp luật chưa được sửa đổi, đề nghị Quý độc giả thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Thuế thu nhập cá nhân.

Xem chi tiết tại Công văn 6903 CT QLNT tải về trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Công văn 6903 CT QLNT Cục Thuế trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?

Công văn 6903 CT QLNT Cục Thuế trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào? (Hình từ Internet)

HKD, CNKD tính thuế theo thu nhập tính thuế x thuế suất được trừ các khoản chi phí nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định HKD tính thuế theo thu nhập tính thuế x thuế suất thì:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ − Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi phí được trừ thuế TNCN đối với hộ kinh doanh nói trên gồm:

[1] Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

[2] Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

[3] Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

[4] Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

[5] Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

[6] Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý: Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán

- Có đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Mức thuế suất đối với Hộ kinh doanh, CNKD nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế x thuế suất là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 quy định Thuế suất thuế TNCN đối với hộ kinh doanh áp dụng phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất như sau:

- Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu năm trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

- Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

- Hộ kinh doanh, CNKD có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Lưu ý: Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.

Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 01 tỷ đồng nhân (x) với thuế suất 5%.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất