Các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh trong tháng 10/2026 chi tiết như thế nào?
Theo Công văn 931/TCS1-CNHKD năm 2026 của Thuế cơ sở 1 thuộc Thuế tỉnh Cao Bằng Tải về hướng dẫn các nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tháng 10/2026 như sau:
(1) Kê khai thuế quý 3/2026:
- Đối tượng áp dụng: CNHKD có doanh thu dự kiến trong năm 2026 trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Tải về
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất ngày 31/10/2026.
Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Lưu ý: Trường hợp CNHKD chưa thực hiện kê khai thuế trong 6 tháng đầu năm 2026, do xác định doanh thu năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống, nhưng doanh thu thực tế lũy kế đến quý 3/2026 vượt 01 tỷ đồng, chưa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì cần thực hiện:
- Kê khai thuế theo Mẫu số 01/CNKD và nộp số thuế phát sinh theo quy định chậm nhất ngày 31/10/2026;
- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định hiện hành chậm nhất ngày 30/11/2026.
(2) Kê khai thuế tháng 9/2026:
- Đối tượng áp dụng: CNHKD có doanh thu dự kiến trong năm 2026 trên 50 tỷ đồng.
- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Tải về
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất ngày 20/10/2026.
(3) Tạm nộp thuế TNCN:
- Đối tượng áp dụng: CNHKD nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng/quý trên cùng hồ sơ khai thuế suất Số thuế TNCN tạm nộp = Doanh thu tính thuế của tháng/quý (x) thuế
- Số thuế TNCN tạm nộp = Doanh thu tính thuế của tháng/quý (x) thuế suất
(4) Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh; thay đổi thông tin; tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh:
- Đối tượng áp dụng: Các CNHKD phát sinh việc thành lập mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính.
- Hồ sơ thông báo: Mẫu số: 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh bắt đầu hoạt động hoặc kể từ ngày phát sinh việc thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động kinh doanh của địa điểm kinh doanh.
Trên đây là thông tin về "Các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh trong tháng 10/2026 chi tiết như thế nào?".
Xem thêm
>>> Trọn bộ tờ khai thuế cho hộ kinh doanh sửa đổi theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
>>> Mức phạt hộ kinh doanh bán hàng giả mạo nhãn hiệu là bao nhiêu tiền?

Các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh trong tháng 10/2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức phạt chậm nộp tờ khai 01 CNKD của hộ kinh doanh là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP và khoản 5 Điều 5 , khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạm chậm nộp tờ khai 01/CNKD đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
(3) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
(5) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 12.500.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định thế nào?
Theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];