Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân ra sao?
Căn cứ theo Công văn 4732/TCS13-NVDTPC năm 2026 TẢI VỀ quy định cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân như sau:
Số thuế phải nộp được xác định dựa trên 03 yếu tố: Diện tích đất, Giá của 1m² đất và Thuế suất.
Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất x Thuế suất.
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất ở cùng một tỉnh/thành phố, diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở đó.
- Giá của 1m² đất: Là giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ôn định theo chu kỳ 05 năm.
- Thuế suất: Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở:
+ Diện tích trong hạn mức: 0,03%
+ Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức: 0,07%
+ Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức: 0,15%
+ Đất ở nhà chung cư, nhà nhiều tầng nhiều hộ ở: Áp dụng thuế suất 0,03% (có
tính hệ số phân bổ).
+ Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định:
0,15%.
+ Đất lấn, chiếm: 0,2% (không áp dụng hạn mức).
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân ra sao?"
>>> Xem thêm: Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 ra sao?
>>> Xem thêm: Hướng dẫn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1 7 2026 ra sao?

Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân ra sao? (Hình từ Internet)
Diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với NNT có nhiều thửa đất trong 1 tỉnh được xác định thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về diện tích đất tính thuế như sau:
Điều 5. Diện tích đất tính thuế:
Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.
1. Đất ở, bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh.
1.1. Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế trong tỉnh.
1.2. Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận; Trường hợp diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận nhỏ hơn diện tích đất thực tế sử dụng thì diện tích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng.
Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng trên một thửa đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế đối với từng người nộp thuế là diện tích đất thực tế sử dụng của từng người nộp thuế đó.
Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng trên một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận.
1.3. Đối với đất ở nhà nhiều tầng có nhiều hộ gia đình ở, nhà chung cư, bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế của từng người nộp thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà (công trình) mà người nộp thuế đó sử dụng, trong đó:
a) Diện tích nhà (công trình) của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng là diện tích sàn thực tế sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo hợp đồng mua bán hoặc theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b) Hệ số phân bổ được xác định như sau:
[...]
Như vậy, diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với NNT có nhiều thửa đất trong 1 tỉnh là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế trong tỉnh.
Giảm 50% số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp trong trường hợp nào?
Theo Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định giảm 50% số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp trong trường hợp dưới đây:
- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư ( đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.
Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];