Công văn 8745/TCS2-NVDTPC tuyên truyền, hỗ trợ chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện nghĩa vụ thuế SDĐPNN chi tiết như thế nào?

15:23 | 07/10/2026
Công văn 8745/TCS2-NVDTPC tuyên truyền, hỗ trợ chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện nghĩa vụ thuế SDĐPNN chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 8745/TCS2-NVDTPC tuyên truyền, hỗ trợ chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chi tiết như thế nào?
  2. Đối tượng nào chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
  3. Nguyên tắc miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?

Công văn 8745/TCS2-NVDTPC tuyên truyền, hỗ trợ chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chi tiết như thế nào?

Ngày 06/10/2026, Thuế cơ sở 2 thành phố Cần Thơ ban hành Công văn 8745/TCS2-NVDTP năm 2026 tải về tuyên truyền, hỗ trợ chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

I. Căn cứ pháp lý và trình tự thực hiện

1. Đối tượng chịu thuế

Thuế SDĐPNN đối với nhà chung cư là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất gắn với căn hộ chung cư. Đất ở tại đô thị và nông thôn, bao gồm phần đất xây dựng nhà chung cư, đều thuộc đối tượng chịu thuế; phần đất này được phân bổ cho từng căn hộ làm căn cứ tính thuế, bảo đảm công bằng giữa các loại hình nhà ở và góp phần quản lý, sử dụng đất đai hiệu quả.

2. Người nộp thuế

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất gắn với căn hộ chung cư:

- Chưa được cấp Giấy chứng nhận: người đang trực tiếp sử dụng căn hộ là người nộp thuế.

- Chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất xây dựng chung cư: chủ đầu tư nộp thuế cho đến khi căn hộ được chuyển nhượng.

3. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế = Giá tính thuế × Thuế suất.

- Diện tích đất tính thuế của mỗi căn hộ = Hệ số phân bổ × Diện tích nhà sử dụng. Hệ số phân bổ = Diện tích đất xây dựng chung cư + Tổng diện tích nhà của các chủ sở hữu.

- Có tầng hầm: 50% diện tích tầng hầm sử dụng được cộng vào diện tích nhà để tính hệ số phân bổ.

- Giá 1m² đất tính thuế: theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, ổn định theo chu kỳ 5 năm.

- Thuế suất: 0,03% áp dụng đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư.

4. Các trường hợp miễn, giảm thuế

Người nộp thuế thuộc diện miễn, giảm thực hiện khai thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế hoặc nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trừ các trường hợp không phải nộp hồ sơ nêu tại Mục 5 dưới đây.

[...]

Xem chi tiết tại Công văn 8745 TCS2 NVDTP tải về tuyên truyền, hỗ trợ chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Công văn 8745 TCS2 NVDTP tuyên truyền, hỗ trợ chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chi tiết như thế nào?

Công văn 8745 TCS2 NVDTP tuyên truyền, hỗ trợ chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 53/2011/NĐ-CP, đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010. Cụ thể như sau:

[1] Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị:

[2] Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, gồm:

- Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;

- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

- Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

[3] Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Nghị định này được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Nguyên tắc miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?

Tại Điều 11 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định nguyên tắc miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

- Người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; người nộp thuế thuộc hai trường hợp được giảm thuế trở lên quy định tại Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì được miễn thuế.

- Người nộp thuế đất ở chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại một nơi do người nộp thuế lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 9 và khoản 4 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

- Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư.

- Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất