Hướng dẫn cách hạch toán tiền chậm nộp thuế GTGT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh
10:10 | 13/10/2026
Hướng dẫn cách hạch toán tiền chậm nộp thuế GTGT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách hạch toán tiền chậm nộp thuế GTGT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết ra sao?
  2. Hướng dẫn cách tính chậm nộp thuế GTGT mới nhất như thế nào?
  3. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế GTGT là gì?

Hướng dẫn cách hạch toán tiền chậm nộp thuế GTGT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết ra sao?

Căn cứ Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn tài khoản 811 dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh từ những sự kiện hoặc nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, trong đó bao gồm tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính và các khoản chi phí khác.

Taji nội dung hướng dẫn Tài khoản 811, việc hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn như sau:

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
[...]
d) Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112, 338,...
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (nếu có).

Đồng thời, theo hướng dẫn về Tài khoản 333 Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 3339 được sử dụng để phản ánh phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Theo đó, doanh nghiệp thực hiện hạch toán tiền chậm nộp thuế GTGT vào TK 811 - Chi phí khác.

Cụ thể cách hạch toán tiền chậm nộp thuế GTGT thực hiện như sau:

- Phản ánh số tiền phạt nộp chậm, ghi:

+ Nợ TK 811 – Chi phí khác

+ Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

- Nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, ghi:

+ Nợ TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

+ Có TK 111, 112 – Số tiền nộp thuế

- Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh (bao gồm tiền phạt chậm nộp thuế), ghi:

+ Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

+ Có TK 811: Chi phí khác

Lưu ý: Hướng dẫn trên áp dụng cho tiền phạt khi chậm nộp thuế không áp dụng với khoản bị truy thu.

Hướng dẫn cách hạch toán tiền chậm nộp thuế GTGT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết ra sao?

Hướng dẫn cách hạch toán tiền chậm nộp thuế GTGT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách tính chậm nộp thuế GTGT mới nhất như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định mức tính tiền chậm nộp thuế là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Theo đó, tiền chậm nộp thuế GTGT được xác định theo công thức:

Tiền chậm nộp thuế GTGT = Số tiền thuế GTGT chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp

- Số tiền thuế GTGT chậm nộp là số tiền thuế GTGT chưa được nộp đúng thời hạn theo quy định.

- Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể thời gian này được tính liên tục từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền thuế nợ được nộp vào ngân sách nhà nước.

Đồng thời theo khoản 3 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế GTGT là gì?

Căn cứ Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các trường hợp bị tính tiền chậm nộp thuế và khoản thu khác gồm:

- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;

- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;

- Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;

- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này;

- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất